Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Dự báo tiềm năng khai thác nước dưới đất huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn phục vụ công tác quản lý và khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước đến năm 2020
Huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày một tăng kéo theo nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngày càng lớn. Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn huyện và thị xã có nguy cơ thiếu hụt nguồn nước sạch, nguồn tài nguyên nước đặc biệt là nguồn nước dưới đất có dấu hiệu nhiễm bẩn, vùng ven biển và hạ nguồn Sông Gianh, Sông Roòn đối mặt với tình trạng bị nhiễm mặn đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản xuất của nhân dân.
Việc gia tăng nhu cầu khai thác nước dưới đất phục vụ cho các ngành kinh tế, trong khi điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, động thái chất lượng nước dưới đất rất phức tạp, mức độ nghiên cứu về tài nguyên nước dưới đất của huyện Quảng Trạch cũng như tỉnh Quảng Bình còn hạn chế là một trong những khó khăn lớn trong công tác quản lý và khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước dưới đất.
Đặc điểm nguồn tài nguyên nước dưới đất
|
Các tầng
chứa nước
|
Các thông số của tầng chứa nước
|
Trữ lượng khai thác tiềm năng (m3/ngày đêm)
|
|||||
|
Diện tích phân bố F (km2)
|
Dao động mực nước hàng năm
DH (m)
|
Hệ số nhả nước
m
|
Hệ số sử dụng trữ lượng tĩnh
a
|
Thời hạn khai thác
nước tkt
(ngày đêm)
|
Chiều dày tầng chứa nước
H (m)
|
||
|
Holocen (q, qh)
|
235,5
|
1,0
|
0,17
|
0,3
|
104
|
10,0
|
88.884
|
|
Pleistocen (qp)
|
6,1
|
1,0
|
0,07
|
0,3
|
104
|
12,0
|
6.669
|
|
Các tầng chứa nước khe nứt và đới chứa nước
|
373,1
|
1,0
|
0,16
|
0,3
|
104
|
30,0
|
148.537
|
|
Tổng cộng
|
244.089
|
||||||
Bảng: Dự báo nhu cầu sử dụng nước của các ngành đến năm 2020
|
STT
|
Ngành
|
Tổng nhu cầu (triệu m3/năm) | Tỷ lệ sử dụng giữa các ngành (%) |
| 1 | Sinh hoạt | 8,22 | 44,68 |
| 2 | Chăn nuôi | 3,95 | 21,47 |
| 3 | Công nghiệp, dịch vụ | 5,41 | 29,40 |
| 4 | Môi trường, đô thị | 0,82 | 4,45 |
| Tổng cộng | 18,40 | 100 | |
6. Đổi mới cơ chế tài chính: Bổ sung ngân sách đầu tư cho lĩnh vực tài nguyên nước, tập trung cho việc tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước và phòng, chống các tác hại do nước gây ra; thực hiện các dự án điều tra cơ bản, dự án quy hoạch tài nguyên nước địa phương. Tăng cường kinh phí, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định hồ sơ cấp giấy phép, công tác thanh tra, kiểm tra tại hiện trường trong quá trình thẩm định và sau khi cấp giấy phép. Hằng năm, bổ sung kinh phí cho việc cập nhật thông tin, số liệu về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất cũng như các nguồn nước khác trên địa bàn.
Thanh Huyền - Phòng Tài nguyên nước
- Phụ nữ Quảng Bình với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (30/03/2016)
- Nước ao hồ, sông suối có thể xử lý thành nước sạch (28/03/2016)
- Cùng chung dòng sông, cùng chung tương lai (25/03/2016)
- Đổi mới công nghệ, gắn với sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (21/03/2016)
- Thông điệp tuyên truyền của Ngày Nước thế giới năm 2016 (17/03/2016)
- Gắn kết sử dụng, chia sẻ và bảo vệ tài nguyên nước (11/03/2016)
- Liên Bộ TN&MT - Công thương bàn phương án giải quyết khô hạn miền Trung (08/03/2016)
- “Nước và Việc làm” là chủ đề của Ngày Nước thế giới 22/3/2016 (26/02/2016)
- Cục Quản lý tài nguyên nước: Khẩn trương hoàn thiện Kế hoạch tổ chức Ngày Nước thế giới năm 2016, trình Bộ phê duyệt (26/02/2016)
- Ngày Nước thế giới năm 2016: Sức mạnh của Nước và việc làm (24/02/2016)


