Quy định chi tiết quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ chuyển đổi số từ nguồn vốn ngân sách nhà nước - Nghị định số 224/2026/NĐ-CP

11:11, Thứ Năm, 9-7-2026

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Ngày 24/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 224/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thay thế đồng thời ba nghị định trước đây, đặt ra khung pháp lý mới cho việc quản lý đầu tư, mua sắm và thuê dịch vụ công nghệ số bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các cơ quan, đơn vị.

Thay thế đồng bộ ba nghị định, thống nhất khung pháp lý

Nghị định số 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, đồng thời làm hết hiệu lực thi hành đối với Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 và Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ. Trong đó lưu ý một số nội dung trọng tâm liên quan đến quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

1. Quy định về quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công

Dự án đầu tư chuyển đổi số sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công bao gồm các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số quy định tại Điều 33 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và được phân thành các nhóm dự án sau:

a) Dự án đầu tư hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này (bao gồm tích hợp, kết nối hệ thống), dự án xây dựng, phát triển hạ tầng chuyển đổi số (sau đây gọi là dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số);

b) Dự án mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại và các trang thiết bị khác thuộc hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin hiện có hoặc thuộc sản phẩm của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số; mua phần mềm thương mại; mua thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số và thiết bị công nghệ số khác phục vụ chuyển đổi số mà không thuộc hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này; mua sắm máy móc, thiết bị đầu cuối phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số (sau đây gọi là dự án mua sắm chuyển đổi số);

c) Dự án thuê dịch vụ công nghệ số.

Hình ảnh minh họa    

1.1.Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư

Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư chuyển đổi số khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết; trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư chuyển đổi số đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 45a của Luật Đầu tư công (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) và quy định của pháp luật có liên quan. Trình tự đầu tư dự án đầu tư chuyển đổi số bao gồm các giai đoạn:

a) Chuẩn bị đầu tư;

b) Thực hiện đầu tư;

c) Kết thúc đầu tư.

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: các hoạt động chính bao gồm:

a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;

b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án được quy định chi tiết tại Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư: các hoạt động chính bao gồm:  

a) Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số: Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế  chi  tiết,  thiết  kế  chi  tiết  trong  trường  hợp  thiết  kế  02  bước; tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng; quản lý dự án; công tác triển khai; giám sát công tác triển khai; kiểm thử; vận hành thử; đào tạo hướng dẫn sử dụng; nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ hoàn thành;

b) Đối với dự án mua sắm chuyển đổi số: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng; quản lý dự án; công tác triển khai; giám sát công tác triển khai (nếu có); vận hành thử; đào tạo hướng dẫn sử dụng (nếu có); nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ hoàn thành;

c) Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng; quản lý dự án; vận hành thử; đào tạo hướng dẫn sử dụng; nghiệm thu, cung cấp dịch vụ công nghệ số; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số; nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ hoàn thành.

Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Điều 45, nội dung thiết kế cơ sở được quy định tại Điều 46, nội dung thiết kế chi tiết được quy định tại Điều 47 và nội dung tổng mức đầu tư dự án được quy định tại Điều 49 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số được quy định tại Điều 51; đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ được quy định tại Điều 52; đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ được quy định tại Điều 53 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.  Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án được quy định tại Điều 54 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số được quy định tại Điều 55; đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số được quy định tại Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Công tác nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án được quy định tại Điều 57 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án được quy định tại Điều 58 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư: các hoạt động chính bao gồm:

a) Bảo hành sản phẩm của dự án (đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số);

b) Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán. Việc bảo hành sản phẩm của dự án; quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án được quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

1.2. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư

Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư chuyển đổi số thực hiện theo hợp đồng và các quy định về thanh toán, quyết toán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán.

1.3. Xử lý tài sản của dự án

Việc xử lý tài sản là kết quả của dự án và tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

2. Quy định về quản lý hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.1. Các hoạt động chuyển đổi số thực hiện theo hình thức mua sắm, thuê dịch vụ

Các hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên sau đây, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện mua sắm, thuê dịch vụ và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, các quy định của pháp luật có liên quan và không phải lập dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số:

a) Mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại và các trang thiết bị khác thuộc hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin hiện có hoặc thuộc sản phẩm của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số; mua sắm phần mềm thương mại (bao gồm cập nhật bản quyền phần mềm thương mại); mua sắm thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số và thiết bị công nghệ số khác phục vụ chuyển đổi số mà không thuộc hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này; mua sắm máy móc, thiết bị đầu cuối phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số;

b) Thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường. Cơ quan, tổ chức được thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số trong nhiều năm nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ. Giá thuê dịch vụ (tính theo đơn giá của từng dịch vụ sử dụng hoặc đơn giá sản phẩm đầu ra của dịch vụ) được xác định trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ tại thời điểm thuê dịch vụ. Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu phải lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số thì việc lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP;

c) Hoạt động chuyển đổi số để khắc phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố thiên tai, hỏa hoạn, sự cố an ninh mạng hoặc thực thi nhiệm vụ giải quyết sự cố theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Hoạt động nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu thuộc quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này cần thực hiện ngay do quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thay đổi theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu thuộc quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này thuộc nhiệm vụ có yêu cầu phải thực hiện ngay theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ mà nếu áp dụng quy định tại Điều 66, Điều 67 của Nghị định này thì không bảo đảm hoàn thành tiến độ. Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về việc áp dụng không phải lập dự án, không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ đối với các hoạt động chuyển đổi số quy định tại điểm này. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát đơn vị sử dụng ngân sách trong việc triển khai nhiệm vụ bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phòng ngừa xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;

e) Hoạt động chuyển đổi số khác thuộc nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước quy định tại Điều 34 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, trừ hoạt động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

2.2. Các hoạt động chuyển đổi số thực hiện theo hình thức dự án

Đối với các hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và xây dựng, phát triển hạ tầng chuyển đổi số, trừ hoạt động quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 65 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện theo hình thức dự án được quy định tại Điều 66 của Nghị định này (sau đây gọi là dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước).

Trình tự triển khai dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 41 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Các bước thiết kế dự án thực hiện theo quy định tại Điều 42; nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hiện thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 66; trình tự thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết và lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết theo quy định tại Điều 51, Điều 52, Điều 53; công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử thực hiện theo quy định tại Điều 55; công tác nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 57; công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án thực hiện theo quy định tại Điều 58; công tác bảo hành sản phẩm dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 59; công tác quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 60; công tác tổ chức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63 và Điều 64 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

2.3. Các hoạt động chuyển đổi số thực hiện theo hình thức kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số

Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường, sau khi được phân bổ dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện theo hình thức kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số quy định tại Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 67; nội dung chính của kế hoạch thuê quy định tại khoản 2 Điều 67; chi phí thuê dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

2.4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thẩm quyền quyết định dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số xác định theo quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước (gọi là Nghị định số 104/2026/NĐ-CP) và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Trình tự, thủ tục lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Quy định về cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án đầu tư, nhiệm vụ mua sắm vào khai thác, sử dụng hoặc kể từ ngày đưa dịch vụ công nghệ số vào cung cấp, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin hoàn thành dự án cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Định kỳ tháng 01 hằng năm, cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, vận hành dự án hoặc chủ trì thuê dịch vụ công nghệ số (gọi chung là chủ sử dụng) có trách nhiệm cung cấp thông tin đánh giá việc hoàn thành mục tiêu và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, nhiệm vụ cho Sở Khoa học và Công nghệ để phục vụ công tác kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

Yêu cầu đặt ra đối với ngành Nông nghiệp và Môi trường

Với đặc thù đang triển khai nhiều nhiệm vụ chuyển đổi số như xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, số hóa đất đai, nền tảng nông nghiệp số… việc nắm bắt và áp dụng đúng quy định mới của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP có ý nghĩa quan trọng để các đơn vị lựa chọn đúng hình thức triển khai (dự án, mua sắm hay kế hoạch thuê dịch vụ), qua đó bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, tiến độ giải ngân và tránh sai sót trong quá trình thanh, quyết toán.

Trong thời gian tới, các phòng, đơn vị trực thuộc Sở cần chủ động rà soát các nhiệm vụ chuyển đổi số đang và sẽ triển khai để phân loại theo đúng nhóm quy định, chuẩn bị hồ sơ, thủ tục phù hợp, đồng thời thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định mới nhằm bảo đảm tiến độ chung của công tác chuyển đổi số ngành.

Thanh Nga - Phòng KHCNCĐS

Các tin khác

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 646

  • Tổng 10.528.937