Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Truyền thông dự thảo Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Quảng Trị.
Thực hiện Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy đinh chi tiết và biện pháp để tổ chức hướng dẫn và thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường đăng tải một số nội dung cơ bản của dự thảo Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Quảng Trị như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
Phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao giá trị kinh tế từ rừng trồng và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn vốn khác nhau (ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác), tỉnh Quảng Trị đã triển khai thực hiện hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. Diện tích rừng trồng gỗ lớn toàn tỉnh đến nay đã đạt hơn 23.500 ha, đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân trồng rừng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, công tác phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn vẫn còn nhiều hạn chế như việc khai thác rừng non đang diễn ra khá phổ biến, năng suất rừng trồng thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu phục vụ cho chế biến trong nước và xuất khẩu. Diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn đang chiếm tỉ lệ thấp so với diện tích rừng trồng sản xuất toàn tỉnh, chưa hình thành được vùng trồng tập trung có quy mô. Nguyên nhân chủ yếu do chủ rừng không có điều kiện kinh tế để thâm canh, kéo dài chu kỳ kinh doanh; tập quán canh tác của người dân chủ yếu là quảng canh, chưa chú trọng các biện pháp thâm canh để tăng năng suất, chất lượng rừng. Chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng sản xuất mặc dù đã được điều chỉnh tăng mức hỗ trợ qua từng giai đoạn (từ 5 - 10 triệu đồng/ha lên 15 triệu đồng/ha) nhưng nhìn chung vẫn đang còn thấp, chỉ hỗ trợ một lần để mua cây giống, vật tư, phân bón (không hỗ trợ nhân công) nên chưa khuyến khích, tạo động lực để chủ rừng tham gia phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn.
Nguồn kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách) được thu từ các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm (Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT), cụ thể: “Tiền trồng rừng thay thế do chủ đầu tư dự án nộp vào Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) theo khoản 3 Điều 21 Luật Lâm nghiệp;”
Theo báo cáo của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, hiện nay, nguồn kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ còn gần 267 tỷ đồng (trong đó có 1.056 ha đã giao kế hoạch trồng rừng nhưng chưa phân bổ kinh phí) và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo do chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. Theo quy định quy định tại Khoản 1, 2 Điều 12 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT, nguồn thu trồng rừng thay thế được chi cho việc trồng rừng thay thế theo 2 hình thức: (1) Trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và các biện pháp lâm sinh khác; (2) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn. Do hiện nay, quỹ đất để bố trí trồng rừng thay thế (trồng rừng đặc dụng, phòng hộ) ngày càng hạn chế; kinh phí hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP thấp (15 triệu đồng/ha) và giới hạn đối tượng được hỗ trợ, nên việc giải ngân kinh phí trồng rừng thay thế gặp nhiều khó khăn, chưa tranh thủ được nguồn vốn để đầu tư cho phát triển rừng.
Theo điểm d khoản 3 Điều 10 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm quy định: “d) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất, thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của Nhà nước” và điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 quy định: “Nội dung, mức hỗ trợ, điều kiện và phương thức hỗ trợ: thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa phương; đối với các tỉnh không ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của nhà nước. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu được xác định trong dự toán kinh phí của đơn vị được giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”. Như vậy, để sử dụng nguồn thu trồng rừng thay thế tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để đầu tư cho phát triển trồng rừng gỗ lớn, các địa phương cần ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn làm căn cứ triển khai thực hiện.
Tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025 quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: “c) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp”.
Do vậy, để có chính sách cụ thể nhằm đảm bảo thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và đáp ứng mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế từ rừng trồng, khắc phục những hạn chế về thiếu vốn đầu tư, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn; chuyển dần tập quán sản xuất từ phương thức quảng canh sang thâm canh rừng; thay đổi việc khai thác rừng gỗ nhỏ sang sản xuất gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến gỗ hướng đến xuất khẩu; gắn phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn với việc thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh thì việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về “chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” là hết sức cần thiết.
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Hỗ trợ các hoạt động đầu tư trồng rừng gỗ lớn thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1.2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn.
2. Điều kiện nhận hỗ trợ
2.1. Có đất trồng rừng sản xuất đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp.
2.2. Có cam kết khai thác sau khi rừng đạt tiêu chí rừng trồng gỗ lớn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.3. Cây giống để trồng rừng phải có đủ hồ sơ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ 32,7 triệu đồng/ha/chu kỳ để trồng các loài cây sinh trưởng nhanh, các nội dung hỗ trợ chia làm các đợt như sau:
a) Đợt 1: Hỗ trợ 12,0 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ gồm: Kinh phí mua cây giống, phân bón;
b) Đợt 2: Hỗ trợ 4,3 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ gồm: Kinh phí mua cây giống trồng dặm và một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất;
c) Đợt 3: Hỗ trợ 8,6 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ gồm: Kinh phí mua phân bón (bón thúc) và một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ hai;
d) Đợt 4: Hỗ trợ 3,2 triệu đồng/ha. Nội dung hỗ trợ: Một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ ba;
đ) Đợt 5: Hỗ trợ 4,6 triệu đồng/ha. Nội dung hỗ trợ: Một phần nhân công nuôi dưỡng rừng trồng năm thứ sáu hoặc năm thứ bảy.
3.2. Hỗ trợ 49,1 triệu đồng/ha/chu kỳ để trồng các loài cây sinh trưởng chậm, các nội dung hỗ trợ chia làm các đợt như sau:
a) Đợt 1: Hỗ trợ 14,5 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ gồm: Kinh phí mua cây giống, phân bón;
b) Đợt 2: Hỗ trợ 6,5 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ gồm: Kinh phí mua cây giống trồng dặm và một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất;
c) Đợt 3: Hỗ trợ 5,5 triệu đồng/ha. Nội dung hỗ trợ: Một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ hai;
d) Đợt 4: Hỗ trợ 9,0 triệu đồng/ha. Các nội dung hỗ trợ gồm: Kinh phí mua phân bón (bón thúc) và một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ ba;
đ) Đợt 5: Hỗ trợ 4,5 triệu đồng/ha. Nội dung hỗ trợ gồm: Một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ tư;
e) Đợt 6: Hỗ trợ 4,5 triệu đồng/ha. Nội dung hỗ trợ gồm: Một phần nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ năm;
g) Đợt 7: Hỗ trợ 4,6 triệu đồng/ha. Nội dung hỗ trợ: Một phần nhân công nuôi dưỡng rừng trồng năm thứ chín.
3.3. Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, lập dự toán trồng rừng sản xuất gỗ lớn với mức 3,5 triệu đồng/ha, thực hiện trong năm đầu tiên.
3.4. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được hỗ trợ
4.1. Quyền: Được hưởng toàn bộ sản phẩm từ rừng sau khi khai thác theo quy định của pháp luật.
4.2. Nghĩa vụ:
a) Phải thực hiện đầy đủ các biện pháp lâm sinh về trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng gỗ lớn theo quy định.
b) Phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ nếu khai thác trước khi rừng đạt tiêu chí rừng trồng gỗ lớn.
c) Trường hợp mất rừng cho các nguyên nhân: Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai; do dịch bệnh và sinh vật gây hại rừng; do cháy rừng nhưng không xác định được nguyên nhân do tự nhiên hay do con người gây ra thì không phải hoàn trả lại số tiền đã nhận hỗ trợ.
5. Phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ
5.1. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ theo hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5.2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn thu trồng rừng thay thế tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác.
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo Nghị quyết ban hành quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (01/06/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (11/05/2026)
- Truyền thông dự thảo quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (14/05/2026)
- BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; MỨC HỖ TRỢ CHO NGƯỜI THAM GIA KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (04/05/2026)
- Truyền thông Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (03/04/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định mực hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (25/03/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (04/12/2025)
- Truyền thông dự thảo Quyết định của UBND tỉnh Quy định phân cấp cơ quan quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản (01/12/2025)
- Truyền thông Dự thảo Quyết định và Quy định của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi NN thu hồi đất trên địa bàn tỉnh QT (25/11/2025)
- Truyền thông Dự thảo Quyết định ban hành Quy định một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường (21/11/2025)


