Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh quảng trị đến năm 2030
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ Dự thảo Quyết định Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030(Công văn số 3550/NNMT-CNTY ngày 23/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 156 đơn vị (Ủy ban MTTQVN tỉnh; 77 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 78 xã, phường, đặc khu).
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 51 đơn vị (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý rừng phòng hộ Minh Hóa; Hội Cựu chiến binh tỉnh; Sở Tài chính; Sở Tư pháp;Sở Nội vụ;Sở Khoa Học và Công nghệ; Sở Công thương; Bộ Chi huy quân sự tỉnh; Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Thanh tra tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo;Công an tỉnh; Trường Cao đẳng kỹ thuật; Văn phòng Điều phối nông thôn mới;UBND phường Đồng Hới; UBND phường Đồng Thuận; UBND xã Nam Gianh; UBND xã Dân Hoá; UBND xã Nam Ba Đồn; UBND xã Tân Thành; UBND xã Đồng Lê; UBND xã Quảng Trach; UBND xã Phong Nha; UBND xã Bắc Trạch; UBND xã Quảng Ninh; UBND xã Trường Phú; UBND xã Kim Ngân; UBND phường Đông Hà; UBND phường Quảng Trị; UBND xã Vĩnh Linh; UBND xã Cửa Tùng; UBND xã Vĩnh Hoàng; UBND xã Vĩnh Thủy; UBND xã Bến Quan; UBND xã Gio Linh; UBND xã Tà Rụt; UBND xã Ba Lòng; UBND xã Hướng Phùng; UBND xã Lao Bảo; UBND xã Triệu Cơ; UBND xã Nam Cửa Việt; UBND xã Mỹ Thủy; UBND xã Lệ Ninh; UBND phường Nam Đông Hà; UBND xã Cửa Việt; UBND xã Cam Lộ; UBND xã Triệu Bình;UBND xã Ái Tử; UBND đặc khu Cồn Cỏ. Trong đó có 45 đơn vị có ý kiến thống nhất và 06 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung dự thảo Quyết định.
2. Kết quả cụ thể như sau:
| T | CHÍNH SÁCH NHÓM VẤN ĐỀ HOẶC ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý | NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, |
| A | ĐỐI VỚI DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH | |||
| 1 | Sở Tư pháp (văn bản số 1399/STP-QLVB ngày 28/4/2026) | |||
| 1.1 | Phần căn cứ pháp lý |
| Đề nghị sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý thứ 5 như sau: “Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;”. | Tiếp thu, chỉnh sửa trong Dự thảo Quyết định |
| 1.2 | Tại Điều 1 |
| Nội dung tại đoạn cuối phần căn cứ pháp lý, Điều 1 chưa thống nhất với tên dự thảo Quyết định, theo đó đề nghị rà soát để chỉnh sửa cho thống nhất. | Tiếp thu, chỉnh sửa trong Dự thảo Quyết định |
| 1.3 | Tại Điều 2 |
| - Tên Điều 2 dự thảo là chưa thống nhất với tên dự thảo Quyết định, theo đó đề nghị rà soát để chỉnh sửa cho thống nhất. - Đề nghị căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 để sửa nội dung Điều 2 dự thảo như sau: “Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha).”. | Tiếp thu, chỉnh sửa trong Dự thảo Quyết định |
| 1.4 | Tại Điều 3 |
| Đề nghị xem lại sự cần thiết trong việc quy định các nội dung tại Điều 3 dự thảo vì trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan và địa phương tại Điều 3 dự thảo đã được quy định tại các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành, địa phương và các văn bản QPPL có liên quan. | Tiếp thu, chỉnh sửa trong Dự thảo Quyết định
|
| 1.4 | Tại Điều 4 |
| Tại khoản 1 Điều 4: Dự thảo Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, theo đó, để đảm bảo thuận tiện cho việc xử lý văn bản,đề nghị căn cứ điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtsố 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 để xác địnhthời điểm hết hiệu lực của Quyết định tại khoản 1 Điều 4 dự thảo (trường hợp xác định được). | Không tiếp thu. Lý do: tại tiêu đề và Điều 2 của dự thảo Quyết định đã xác định thời điểm hết hiệu lực là đến năm 2030. Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực trong trường hợp được quy định cụ thể tại văn bản hoặc khi bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Tại khoản 3 Điều 4: Đề nghị sửa thành “3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”. | Tiếp thu, chỉnh sửa trong Dự thảo Quyết định | |||
| 1.5 | Tại phần nơi nhận |
| Đề nghị không vừa viết tắt vừa viết đầy đủ như cụm từ “Bộ NN và Môi trường” tại phần nơi nhận, theo đó đề nghị thống nhất cách trình bày đối với cụm từ này. | Tiếp thu, chỉnh sửa trong Dự thảo Quyết định |
| 1.6 | Về mẫu biểu các thành phần hồ sơ |
| Đề nghị căn cứ quy định theo đúng mẫu và thành phần hồ sơ theo quy định. | Tiếp thu để hoàn thiện |
| 2 | Sở Tài chính (văn bản số 3316/STC-HCSN ngày 07/5/2026) | |||
| 2.1 |
|
| Theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường quy định “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mật độ chăn nuôi của vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái để quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn”. Vì vậy, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh về quyđịnh mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 là cần thiết, tạo cơ sở để các địa phương xác định, định hướng phát triển chăn nuôi về quy mô đàn vật nuôi phù hợp; giúp tổ chức, cá nhân chăn nuôi xác định các địa bàn khuyến khích phát triển chăn nuôi, lựa chọn quy mô chăn nuôi, yên tâm đầu tư lâu dài, đầu tư chăn nuôi trang trại quy mô lớn, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi,cải thiện môi trường, bảo đảm chăn nuôi an toàn sinh học và phát triển bền vững. |
|
| 2.2 |
|
| - Việc thi hành Quyết định không làm phát sinh cơ chế, chính sách mới về tài chính và không yêu cầu bố trí nguồn kinh phí riêng. Nội dung Quyết định chủ yếu quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để các sở, ngành liên quan và địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định. Các nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định được thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành và địa phương; sử dụng nguồn nhân lực hiện có và kinh phí chi thường xuyên đã được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp. Vì vậy, Sở Tài chính không có ý kiến về nguồn lực thực hiện việc ban hành Quyết định. - Ngoài ra, trường hợp phát kinh phí đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị và địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, cân đối nguồn kinh phí được giao hàng năm, đảm bảo việc ban hành Quyết định quy phạm pháp luật phù hợp tình hình thực tế và phù hợp quy định của pháp luật hiện hành có liên quan; bảo đảm việc thực hiện tiết kiệm, có hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực và không làm tăng chi ngân sách trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. |
|
| 3 |
| Sở Nội Vụ (văn bản số 1887/SNV-TCBC & TCPCP ngày 24/4/2026) | Cơ bản nhất trí với dự thảo Quyết định |
|
| 4 |
| Sở Khoa học và Công nghệ (văn bản số 1596/SKHCN-VP ngày 15/5/2026) | - Về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Dự thảo Quyết định không có nội dung quy định về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. - Các nội dung còn lại Sở Khoa học và Công nghệ nhất trí với dự thảo. |
|
| 5 |
| Hội Cựu chiến binh tỉnh (văn bản số 112/CCB-BCT ngày 28/4/2026) | Đề nghị làm rõ thêm phạm vi, đối tượng khái niệm chăn nuôi, là hoạt động kinh tế trong nông nghiệp; nhằm nuôi dưỡng, chăm sóc khai thác các loại vật nuôi là gia súc, gia cầm (trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngan ngổng…) để phục vụ đời sống con người; vì khái niệm chăn nuôi rất rộng. | Không tiếp thu Lý do: Khái niệm, phạm vi hoạt động chăn nuôi đã được quy định cụ thể tại Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Dự thảo Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; do đó không quy định lại các nội dung đã được pháp luật chuyên ngành quy định nhằm bảo đảm tính thống nhất, tránh trùng lặp trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. |
| 6 |
| Công an tỉnh (văn bản số 3255/CAT-PA04 ngày 12/5/2026) | Nghiên cứu quy định mật độ chăn nuôi cụ thể theo khu vực, vùng trên địa bàn (dựa vào quy hoạch dân cư, hạ tầng xử lý chất thải, quy mô trang trại…) | Không tiếp thu. Lý do: Dự thảo Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh là 1,2 ĐVN/ha đất nông nghiệp, phù hợp với định hướng phát triển chăn nuôi của địa phương trong giai đoạn đến năm 2030; đồng thời tạo dư địa để thu hút đầu tư, phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô trang trại, ứng dụng công nghệ cao. Dự thảo không quy định mật độ chăn nuôi cụ thể theo khu vực, vùng nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư và phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô lớn. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, địa bàn các phường không chỉ bao gồm khu vực đô thị cũ mà đã được mở rộng, sáp nhập thêm các khu vực có diện tích đất nông nghiệp và hoạt động chăn nuôi của người dân vẫn còn hiện hữu; do đó việc quy định mật độ chăn nuôi riêng theo từng khu vực, địa phương hoặc quy định riêng đối với các phường là chưa phù hợp với thực tiễn. Mật độ chăn nuôi hiện được quy định ở cấp tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất quản lý, phù hợp quy hoạch phát triển chăn nuôi và sức chịu tải môi trường liên vùng; đồng thời tránh phân mảnh quản lý khi điều kiện giữa các xã thường xuyên biến động. |
| 7 |
| Sở Khoa học và Công nghệ (văn bản số 1596/SKHCN-VP ngày 15/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 8 |
| Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (văn bản số 1812/SVHTTDL-VP ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 9 |
| Ban Quản lý rừng phòng hộ Minh Hóa (văn bản số 161/BQL ngày 28/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 10 |
| Sở Công thương (văn bản số 1241/SCT-KTATMT ngày 05/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 11 |
| Bộ Chi huy quân sự tỉnh (văn bản số 2568/BCH-HC-KT ngày 05/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 12 |
| Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (văn bản số 445/CCTSKN-NTTS ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 13 |
| Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (văn bản số 432/TTBVTV-T.Trọt ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 14 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 1145/TTr-NV3 ngày 11/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 15 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 1895/SGDĐT-KHTC ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 16 |
| Trường Cao đẳng kỹ thuật (văn bản số 73/CĐKT ngày 04/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 17 |
| Văn phòng Điều phối nông thôn mới (văn bản số 166/VPĐP-HCTH ngày 04/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 18 |
| UBND phường Đồng Hới (văn bản số 2156/UBND-KTHT&ĐT ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 19 |
| UBND phường Đồng Thuận (văn bản 1398/UBND-KTHT&ĐT ngày 06/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 20 |
| UBND xã Nam Gianh (văn bản số 580/UBND ngày 04/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 21 |
| UBND xã Dân Hoá (văn bản số 443/UBND-KT ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 22 |
| UBND xã Nam Ba Đồn (văn bản số 522/UBND-KT ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 23 |
| UBND xã Tân Thành (văn bản số 249/UBND-KT ngày 06/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 24 |
| UBND xã Đồng Lê (văn bản số 754/UBND ngày 28/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 25 |
| UBND xã Quảng Trach (văn bản số 569/UBND ngày 04/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 26 |
| UBND xã Phong Nha (văn bản số 726/UBND-KT ngày 28/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 27 |
| UBND xã Bắc Trạch (văn bản số 555/UBND ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 28 |
| UBND xã Quảng Ninh (văn bản số 580/UBND-KT ngày 05/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 29 |
| UBND xã Trường Phú (văn bản số 420/UBND-KT ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 30 |
| UBND xã Kim Ngân (văn bản số 661/UBND-KT ngày 28/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 31 |
| UBND phường Đông Hà (văn bản 2173/UBND-KTHTĐT ngày 04/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 32 |
| UBND phường Quảng Trị (văn bản số 1289/UBND-KTHTĐT ngày 07/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 33 |
| UBND xã Vĩnh Linh (văn bản số 868/UBND-KT ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 34 |
| UBND xã Cửa Tùng (văn bản số 1237/UBND-KT ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 35 |
| UBND xã Vĩnh Hoàng (văn bản số 1213/UBND-KT ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 36 |
| UBND xã Vĩnh Thủy (văn bản số 983/UBND-KT ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 37 |
| UBND xã Bến Quan (văn bản số 763/UBND-KT ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 38 |
| UBND xã Gio Linh (văn bản số 1550/UBND-KT ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 39 |
| UBND xã Tà Rụt (văn bản số 574/UBND-KT ngày 05/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 40 |
| UBND xã Ba Lòng (văn bản số 697/UBND-KT ngày 07/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 41 |
| UBND xã Hướng Phùng (văn bản số 480/UBND-KT ngày 07/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 42 |
| UBND xã Lao Bảo (văn bản số 1513/UBND-KT ngày 24/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 43 |
| UBND xã Triệu Cơ (văn bản số 1077/UBND-KT ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 44 |
| UBND xã Nam Cửa Việt (văn bản số 979/UBND-PKT ngày 28/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 45 |
| UBND xã Mỹ Thủy (văn bản số 454/UBND-KT ngày 28/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 46 |
| UBND xã Lệ Ninh ( văn bản số 1374/UBND-KT ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 47 |
| UBND phường Nam Đông Hà (văn bản số 2075/UBND-KTHTĐT ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 48 |
| UBND xã Cửa Việt (văn bản số 1525/UBND-KT ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 49 |
| UBND xã Cam Lộ (văn bản số 1019/UBND-KT ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 50 |
| UBND xã Triệu Bình (văn bản số 1032/UBND-NNMT ngày 08/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 51 |
| UBND xã Ái Tử (văn bản số 1032/UBND-KT ngày 11/5/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 52 |
| UBND đặc khu Cồn Cỏ (văn bản số 371/UBND-KTXH ngày 29/4/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| B | ĐỐI VỚI BẢN BẢN SO SÁNH, THUYẾT MINH DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH | |||
| 1 |
| Sở Tư pháp | Đối với bản so sánh, thuyết minh: Tại cột đầu tiên về quy phạm pháp luật hiện hành, đề nghị nghiên cứu các văn bản QPPL do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành (đang có hiệu lực) để đưa vào nội dung thuyết minh, không sao chép lại toàn bộ nội dung Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) như cách trình bày tại dự thảo. | Không tiếp thu Lý do: Dự thảo Quyết định này được ban hành để thay thế Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) và đã được áp dụng trên địa bàn tỉnh mới theo Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về việc áp dụng, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Bình và UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) ban hành trong lĩnh vực Chăn nuôi, do đó để đảm bảo đúng với thể thức quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, việc đối chiếu các nội dung của Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND nhằm làm rõ nội dung kế thừa, sửa đổi, bổ sung và thay thế của dự thảo Quyết định. |
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Quảng Trị. (02/06/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo Nghị quyết ban hành quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (01/06/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (11/05/2026)
- Truyền thông dự thảo quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (14/05/2026)
- BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; MỨC HỖ TRỢ CHO NGƯỜI THAM GIA KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (04/05/2026)
- Truyền thông Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (03/04/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định mực hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (25/03/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (04/12/2025)
- Truyền thông dự thảo Quyết định của UBND tỉnh Quy định phân cấp cơ quan quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản (01/12/2025)
- Truyền thông Dự thảo Quyết định và Quy định của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi NN thu hồi đất trên địa bàn tỉnh QT (25/11/2025)


