Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế, chính sách thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến, tham vấn/phản biện xã hội đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế, chính sách thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030.
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến, tham vấn/góp ý, phản biện xã hội và tổng số ý kiến nhận được: tổng số cơ quan, đơn vị gửi lấy ý 101 đơn vị (sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu); tổng số ý kiến nhận được là 60 đơn vị.
2. Kết quả cụ thể như sau:
Có 38 đơn vị có văn bản thống nhất với các dự thảo, gồm: Sở Công Thương; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Hội Cựu chiến binh tỉnh; Công an tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; UBND các xã: Kim Phú, Tuyên Sơn, Quảng Trạch, Tân Thành, Ba Lòng, Lao Bảo, Đồng Lê, Lệ Ninh, Hướng Phùng, Nam Trạch, Triệu Bình, Vĩnh Định, Bắc Trạch, Hoàn Lão, Gio Linh, Phong Nha, Nam Gianh, A Dơi, Mỹ Thuỷ, Kim Điền, Phú Trạch, Cam Lộ, Trường Phú; UBND phường Đông Hà, Đồng Thuận; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh; Thuế tỉnh; Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; UBND đặc khu Cồn Cỏ.
Có 22 đơn vị có văn bản đề nghị xem xét điều chỉnh một số nội dung trong dự thảo, gồm: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng; UBND các xã: Cửa Tùng, Lìa, Bến Hải, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thuỷ, Nam Ba Đồn, Minh Hoá, Bến Quan, Thượng Trạch, Cửa Việt, Dân Hoá, Nam Hải Lăng, Vĩnh Linh; UBND phường Nam Đông Hà, cụ thể:
|
CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN |
CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/ PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG GÓP Ý/ THAM VẤN/ PHẢN BIỆN |
NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật |
Sở Tư pháp |
a) Về thẩm quyền: Phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; khoản 3 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 9 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030. b) Về phạm vi điều chỉnh: Dự thảo quy định: “Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình); áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 - 2030.” Điểm a khoản 5 Điều 9 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: “a) Căn cứ điều kiện thực tế, nghiên cứu, xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định;” Theo đó, Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg không giao cho địa phương quy định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương. Tuy nhiên, tại nội dung nghị quyết quy định về vốn đối ứng ngân sách địa phương (Điều 6) là chưa phù hợp với nội dung được giao quy định. Ngoài ra, một số nội dung quy định chưa thống nhất với phạm vi điều chỉnh như: phân cấp phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 5 năm và kế hoạch hàng năm. Đề nghị nghiên cứu quy định phù hợp. c) Tại Điều 4: - Tại điểm a khoản 5 Điều 4: Đề nghị chỉnh sửa lại như sau: “a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;” - Tại điểm c khoản 1 Điều 4, đề nghị quy định theo hướng HĐND tỉnh giao nhiệm vụ phân bổ kế hoạch đầu tư công và dự toán chi ngân sách trung ương để thực hiện chương trình cho UBND tỉnh (việc giao cho cơ quan nào tham mưu cho UBND tỉnh do UBND tỉnh quyết định). - Để đảm bảo tính ổn định lâu dài của văn bản, đối với các quy định dẫn chiếu áp dụng các quyết định của UBND tỉnh đề nghị quy định theo hướng “thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh”. Tương tự, đề nghị rà soát, quy định nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 5 dự thảo Quy định đảm bảo thống nhất. d) Tại Điều 5, Điều 6: Các quy định này không thuộc nội dung giao quy định chi tiết quy định tại Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định cơ sở pháp lý, rà soát nội dung và giải trình lý do phù hợp. e) Tại Điều 7: Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định: “a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, thông báo của chủ chương trình về dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm từng chương trình mục tiêu quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công bao gồm các thông tin: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, cơ cấu nguồn vốn, quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện và các thông tin có liên quan; kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh, dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia. Trường hợp cần phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu tư công của từng chương trình mục tiêu quốc gia.” Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã: “Trường hợp được phân cấp quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công bao gồm các thông tin: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, cơ cấu nguồn vốn, quy mô theo quy định về phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổng mức đầu tư; thời gian thực hiện và các thông tin khác có liên quan.” Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg quy định: “3. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại các địa phương Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương và các nguồn lực lồng ghép cho cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình trên địa bàn xã; bảo đảm ưu tiên phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ATK, biên giới và hải đảo; không trùng lặp nội dung, đối tượng với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác thực hiện trên cùng địa bàn.” Ngoài ra, tại dự thảo Nghị quyết chưa quy định về định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg. Vì vậy, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu quy định tên gọi, nội dung của Điều này đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành nêu trên. Đồng thời, rà soát, chỉnh sửa nội dung có liên quan tại dự thảo Nghị quyết đảm bảo phù hợp, thống nhất. g) Đối với dự thảo Nghị quyết: Đề nghị rà soát, chỉnh sửa tên gọi của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đúng. |
1. Về phạm vi điều chỉnh: Việc phân cấp đã được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP:“Trường hợp cần phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu tư công của từng chương trình mục tiêu quốc gia.”, cần thiết phải quy định tại dự thảo để tăng cương phân cấp, trao quyền cho cơ sở. Vì vậy, tiếp thu và chỉnh sửa tên gọi của Nghị quyết để mở rộng phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình); áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 – 2030” 2. Đối với việc quy định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (Điều 5 của dự thảo Nghị quyết) nhằm phân định tỷ lệ đối ứng của ngân sách phương, theo đó tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg: “Tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương so với tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương thực hiện Chương trình được xác định trên cơ sở tổng điểm của từng địa phương”, trong đó, ngân sách địa phương sẽ bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách xã, phường, đặc khu; quy định này nhằm cụ thể hóa trách nhiệm đối ứng của ngân sách địa phương theo 2 cấp (tỉnh, xã) 3. Đối với việc quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình (Điều 6 của dự thảo Nghị quyết) là các chính sách, biện pháp đặc thù nhằm hỗ trợ, thúc đẩy việc triển khai Chương trình, đảm bảo theo thẩm quyền của HĐND tỉnh, tại điểm c khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, về: “Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp”. 4. Về điều chỉnh tại điểm a khoản 5 Điều 4, tiếp thu ý kiến và điều chỉnh thành “a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030, tại thời điểm năm đầu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026–2030” nhằm đảm bảo thống nhất thời điểm làm căn cứ xác định số liệu và đảm bảo không làm thay đổi định mức trong trung hạn, đồng thời phù hợp với ý kiến góp ý của Sở Dân tộc và Tôn giáo. 5. Về điều chỉnh tại điểm c khoản 1 Điều 4, theo ý kiến của Sở Tư pháp “đề nghị quy định theo hướng HĐND tỉnh giao nhiệm vụ phân bổ kế hoạch đầu tư công và dự toán chi ngân sách trung ương để thực hiện chương trình cho UBND tỉnh (việc giao cho cơ quan nào tham mưu cho UBND tỉnh do UBND tỉnh quyết định)”; thống nhất tiếp thu điều chỉnh không giao trực tiếp trong Nghị quyết của HĐND tỉnh và sẽ đưa vào phân công nhiệm vụ trong Quyết định giao vốn của UBND tỉnh. 6. Về quy định dẫn chiếu áp dụng các quyết định của UBND tỉnh, Sở Tư pháp đề nghị quy định theo hướng “thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh”; tuy vậy, dự thảo Nghị quyết xác định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước để đảm bảo tính ổn định đã xác định các mốc số liệu (số hộ dân cư, số hộ nghèo và cận nghèo,..) vào cuối năm 2025, do đó, đề nghị đưa Quyết định cụ thể của UBND tỉnh để đảm bảo tính ổn định. 7. Về xác định thẩm quyền và nội dung phân cấp, tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp về các căn cứ xác định thẩm quyền, nội dung phân cấp tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg, do đó điều chỉnh tên gọi “Phân cấp phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm và kế hoạch hàng năm”, thành “Phân cấp quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách nhà nước” và các khoản thuộc Điều này đảm bảo theo thẩm quyền và quy định về phân cấp. 8. Về chỉnh sửa tên gọi của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đúng, tiếp thu và điều chỉnh thành “h) Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”. |
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Về căn cứ ban hành văn bản Đề nghị xem xét bổ sung “Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15” vào phần căn cứ của dự thảo văn bản. Tại căn cứ thứ năm (tính từ trên xuống), đề nghị xem xét điều chỉnh từ “Quy định” thành “quy định” sáu cụm từ “của Thủ tướng Chính phủ” để bảo đảm thống nhất với quy tắc viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật. |
Tiếp thu và bổ sung, điều chỉnh vào căn cứ ban hành văn bản cho phù hợp với quy định |
|
|
UBND xã Lìa |
UBND xã thống nhất với việc ban hành Nghị quyết nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, tạo cơ sở pháp lý thống nhất trong tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính. Nội dung dự thảo cơ bản phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phân bổ có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và các địa bàn khó khăn. |
Tiếp thu |
|
|
Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản |
Sở Nội vụ |
Thống nhất tên gọi tắt “các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh” và “các xã, phường, đặc khu” tại dự thảo Nghị quyết |
Tiếp thu và rà soát dự thảo, đảm bảo thống nhất tên gọi tắt |
|
Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng |
1. Đề nghị điều chỉnh tên của Nghị quyết thành: “Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030” Lý do: Thuật ngữ "tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương" chuẩn xác hơn "tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương". 2. Tại khoản 2 Điều 3, đề nghị điều chỉnh thành: "2. Các Nghị quyết quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành."; và ban hành Phụ lục Danh mục văn bản hết hiệu lực kèm theo Nghị quyết. Lý do: Có 12 nghị quyết hết hiệu lực, tên văn bản dài; gồm văn bản của Quảng Trị cũ và Quảng Bình cũ (như Nghị quyết 102/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Quảng trị cũ chưa được quy định). Việc liệt kê các văn bản hết hiệu lực theo phụ lục sẽ thuận lợi cho rà soát, cập nhật sau này; đồng thời bảo đảm văn bản quy phạm pháp luật được trình bày ngắn gọn, mạch lạc, dễ theo dõi. |
1. Về điều chỉnh tên của Nghị quyết, tiếp thu điều chỉnh thành: “Nghị quyết ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước; tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030”. 2. Về đề nghị điều chỉnh khoản 2 Điều 3 (ban hành Phụ lục Danh mục văn bản hết hiệu lực kèm theo Nghị quyết); điều này là chưa thực sự cần thiết, việc giữ nguyên bố cục Điều 3 vẫn đảm bảo thuận lợi cho cập nhật văn bản hết hiệu lực; đối với việc “Nghị quyết số 102/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Quảng Trị (cũ) Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp đối với một số nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” chưa được quy định tại Nghị quyết này, đề nghị đưa vào Nghị quyết bãi bỏ các Nghị quyết về định mức chi vốn sự nghiệp giai đoạn 2021-2025 của cả 03 chương trình MTQG (xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi). |
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đề nghị xem xét điều chỉnh thể thức và kĩ thuật trình bày một số thành phần sau: - Điều chỉnh độ dài đường kẻ ngang dưới tên cơ quan ban hành văn bản “HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ” tại dự thảo Nghị quyết và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết đảm bảo bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ. - Bổ sung dấu chấm (.) sau phần kết thúc Điều 1 và sau khoản 1 Điều 2 của dự thảo Nghị quyết. - Điều chỉnh cỡ chữ của số trang văn bản đối với dự thảo Nghị quyết và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết từ cỡ chữ 12 thành cỡ chữ 13 đến 14. |
Tiếp thu, điều chỉnh thể thức văn bản |
|
|
Sở Tư pháp |
a) Dự thảo Nghị quyết chưa trình bày theo đúng quy định tại Mẫu số 18 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Đề nghị nghiên cứu trình bày đúng quy định. b) Về tên gọi của Nghị quyết: Đề nghị bổ sung từ “Ban hành” vào tên gọi của Nghị quyết. c) Về căn cứ ban hành: Đề nghị nghiên cứu khoản 1 tiểu mục III Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày căn cứ ban hành. d) Tại phần nơi nhận: Đề nghị chỉnh sửa “Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp” thành “Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp”. |
Tiếp thu và điều chỉnh thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản Bổ sung, điều chỉnh tên gọi của Nghị quyết như sau: “Nghị quyết Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030” |
|
|
Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ |
Sở Tài chính |
1. Về tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương - Đề nghị bỏ quy định về định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương bố trí cho các sở, ngành thực hiện Chương trình (Khoản b, điểm 1 điều 4). Lý do: Tại Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ không quy định nên không có cơ sở. Việc quy định định mức phân bổ nguồn vốn bố trí cho các sở, ngành khi chưa có cơ sở sẽ dẫn đến việc bố trí vượt hoặc thiếu so với nhiệm vụ được giao. Vì vậy, sau khi có hướng dẫn về các nhiệm vụ thuộc nguồn vốn cấp sở, ngành, Sở Tài chính sẽ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các Sở, ngành liên quan để tham mưu phù hợp. - Khoản 3, Điều 4 quy định về “Tiêu chí, hệ số đặc thù cho các xã” chưa có cơ sở cụ thể. Đề nghị rà soát lại nhằm tránh trùng lặp với các tiêu chí đã được xem xét để phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III và đảm bảo công bằng tương đối giữa các xã. Ngoài ra, việc quy định tiêu chí, hệ số đặc thù cho các xã cần căn cứ ý kiến tham gia và đề xuất của các xã để đưa ra các tiêu chí phù hợp. - Khoản 2, 3, 4 điều 4 chưa thống nhất giữa tiêu chí và công thức tính, cụ thể khoản 2, 3 dùng từ “hệ số”, khoản 4 dùng từ “điểm”. Do đó, đề nghị thống nhất thành “điểm”. 2. Về tiêu chí phân bổ vốn và bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương - Khoản 1, Điều 5: “Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách tỉnh”. Đề nghị không quy định tiêu chí phân bổ vốn ngân sách tỉnh, vì không có cơ sở, không có hướng dẫn tính hệ số điểm. Giai đoạn 2021-2025, tổng vốn ngân sách tỉnh bố trí trực tiếp để thực hiện các Chương trình MTQG là 744.943 triệu đồng (trong đó vốn ĐTPT là 541.764 triệu đồng, vốn SN là 203.179 triệu đồng). Vốn ngân sách tỉnh được bố trí cho các danh mục dự án cụ thể để hỗ trợ các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, huyện đạt chuẩn nông thôn mới, các xã phấn đấu thoát nghèo, các xã vùng đồng bào DTTS và miền núi đặc biệt khó khăn, khen thưởng công trình phúc lợp cho xã đạt chuẩn nông thôn mới, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và để thực hiện các nhiệm vụ có tính chất toàn tỉnh, liên huyện. Việc bố trí như trên tạo sự linh hoạt trong việc điều hành, quản lý kế hoạch đầu tư công, nguồn vốn sự nghiệp, đồng thời góp phần hoàn thành các mục tiêu chung của Chương trình. Giai đoạn 2026-2030, tổng số vốn NSTW dự kiến phân bổ cho tỉnh là 2.989.390 triệu đồng, tổng vốn đối ứng ngân sách địa phương bắt buộc theo văn bản số 4341/BNNMT-VPĐP ngày 04/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là 65%, tương đương khoảng 1.943.100 triệu đồng. Đây là mức vốn đối ứng tương đối lớn, ngân sách cấp tỉnh khó có khả năng cân đối, cần có đối ứng của ngân sách cấp xã nhằm tăng trách nhiệm của cấp xã trong việc thực hiện chương trình, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã đề ra. Vì vậy, đối với vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026-2030, không quy định quy định tiêu chí phân bổ cụ thể. Nguồn vốn ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ để thực hiện các mục tiêu cụ thể của chương trình, như: hỗ trợ xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, khen thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới, hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ có tính chất toàn tỉnh, liên xã. Tùy theo khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026-2030, Sở Tài chính sẽ sẽ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh, HĐND tỉnh phân bổ chi tiết. Về mức đối ứng của ngân sách cấp xã đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ ý kiến tham gia và đề xuất của các xã để đề xuất mức đối ứng phù hợp. |
1. Về đề xuất bỏ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 về mức vốn ngân sách trung ương bố trí cho các sở, ngành thực hiện Chương trình không quá 10% tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh. Tiếp thu góp ý và điểu chỉnh dự thảo nghị quyết. 2. Về đề xuất rà soát Khoản 3 Điều 4 quy định các tiêu chí đặc thù cho các xã nhằm tránh trùng lặp với các tiêu chí đã được xem xét để phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III Các tiêu chí quy định tại Khoản 3 Điều 4 không nhằm mục đích xác định địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc phân loại xã khu vực I, II, III mà là các tiêu chí bổ sung để lượng hóa quy mô đối tượng thụ hưởng, nhu cầu đầu tư và mức độ khó khăn thực tế giữa các địa phương nhằm phục vụ công tác phân bổ vốn (không trùng lặp với tiêu chí phân định xã khu vực I, II, III theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP), trong đó: (1) Đối với tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, tiêu chí phân định xã khu vực III hiện nay chủ yếu được sử dụng để xác định địa bàn thuộc hoặc không thuộc diện đặc biệt khó khăn. Trong khi đó, số lượng hộ nghèo và hộ cận nghèo phản ánh trực tiếp quy mô đối tượng cần hỗ trợ. Trên thực tế có thể có nhiều xã cùng thuộc khu vực III nhưng số hộ nghèo, hộ cận nghèo chênh lệch rất lớn, dẫn đến nhu cầu đầu tư và hỗ trợ khác nhau. Việc bổ sung tiêu chí này giúp nguồn vốn được phân bổ sát với nhu cầu thực tế hơn. (2) Đối với tiêu chí diện tích tự nhiên, đây không phải là tiêu chí được sử dụng để phân định xã khu vực I, II, III. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, nhiều xã trên địa bàn tỉnh có diện tích rất lớn, địa hình chia cắt, dân cư phân tán, làm tăng đáng kể chi phí đầu tư hạ tầng, tổ chức dịch vụ công và triển khai các nội dung của Chương trình. Vì vậy, việc đưa tiêu chí diện tích vào công thức phân bổ là cần thiết để phản ánh đầy đủ nhu cầu đầu tư thực tế của từng địa phương. (3) Đối với tiêu chí tổng số hộ dân cư, đây là yếu tố phản ánh quy mô dân số phục vụ, nhu cầu đầu tư hạ tầng, an sinh xã hội, giảm nghèo và các dịch vụ công khác. Các xã có quy mô dân cư lớn thường có nhu cầu nguồn lực cao hơn so với các xã có quy mô dân cư nhỏ. Do đó, việc bổ sung tiêu chí này nhằm bảo đảm nguồn vốn được phân bổ tương xứng với quy mô đối tượng thụ hưởng. Việc kết hợp tiêu chí phân loại xã theo khu vực I, II, III với các tiêu chí đặc thù về hộ nghèo, diện tích tự nhiên và quy mô dân cư giúp công thức phân bổ vốn phản ánh đầy đủ hơn mức độ khó khăn, nhu cầu đầu tư và quy mô đối tượng thụ hưởng của từng địa phương. Đồng thời, việc lượng hóa các tiêu chí bằng hệ số cụ thể để xác định mức vốn phân bổ cho từng xã, đặc khu cũng là giải pháp nhằm bảo đảm phân bổ nguồn lực theo tiêu chí khách quan, công khai, minh bạch, tránh tình trạng phân bổ mang tính chủ quan hoặc “cơ chế xin cho”, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và thực hiện đúng mục tiêu của các Chương trình mục tiêu quốc gia. 3. Về đề xuất thống nhất về tiêu chí “hệ số” tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và công thức tính “điểm” tại khoản 4 Điều 4. Tiếp thu ý kiến góp ý để bảo đảm tính thống nhất trong kỹ thuật xây dựng văn bản; tiến hành điều chỉnh các khoản 2, khoản 3 Điều 4 theo hướng các tiêu chí quy định bằng “điểm”, tổng điểm phân bổ được xác định trên cơ sở cộng các điểm theo từng tiêu chí. 4. Về đề xuất bỏ Khoản 1 Điều 5 về tiêu chí phân bổ vốn ngân sách tỉnh; Tại điểm c khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đã giao trách nhiệm UBND tỉnh trình HĐND tỉnh: “Bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương, vốn tự cân đối của ngân sách địa phương) thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương”. Việc quy định tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách tỉnh là cần thiết nhằm tạo cơ sở pháp lý để thực hiện phân bổ nguồn lực theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; tiếp thu góp ý và điều chỉnh theo hướng chỉ quy định các tiêu chí theo đối tượng để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình, không quy định theo điểm thành phần và cách thức xác định vốn theo tổng điểm của đối tượng. 5. Về khả năng đối ứng ngân sách địa phương Tại Văn bản số 2305/UBND-TH ngày 14/5/2026, UBND tỉnh đã có ý kiến: “về bố trí ngân sách địa phương thực hiện Chương trình, UBND tỉnh Quảng Trị sẽ cân đối, bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ”. Về mức đối ứng của ngân sách cấp xã, cơ quan soạn thảo đã tiếp thu ý kiến của UBND các xã, phường để đưa ra tỷ lệ đối ứng phù hợp với thực tế của các địa phương. |
|
Sở Nội vụ |
Tại Điều 2, Điều 4, Điều 5, Điều 7 dự thảo Nghị quyết, đề nghị xây dựng thống nhất, đầy đủ nội dung, đối tượng chính sách hỗ trợ, tiêu chí phân bổ đối với xã, phường, đặc khu (Tiêu chí phân bổ cho xã, không quy định cho phường và đặc khu (điểm c khoản 3 Điều 4), phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã và đặc khu, không quy định đối với phường (khoản 4 Điều 4); khoản 1 Điều 5 quy định tiêu chí phân bổ cho xã, nhưng điểm a khoản 1 Điều 5 quy định phường,…) |
Dự thảo Nghị quyết đã xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức cho đầy đủ các đối tượng (xã, phường, thôn) theo quy định; trong đó: đối với ngân sách trung ương (tại Điều 4) không hỗ trợ cho các xã phường là phù hợp với quy định tại Điều 4 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, đối với ngân sách tỉnh (tại Điều 5) hỗ trợ cho các xã, phường, thôn theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đề ra |
|
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Về căn cứ xác định xã khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn tại điểm a khoản 5 Điều 4: Dự thảo hiện quy định “a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố, phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 – 2030;” Tuy nhiên, trong giai đoạn 2026-2030 có thể phát sinh việc điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp đơn vị hành chính hoặc thay đổi phân loại xã khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nếu không quy định rõ nguyên tắc áp dụng đối với vốn đầu tư công trung hạn và vốn sự nghiệp hằng năm sẽ dẫn đến lúng túng trong quá trình triển khai thực hiện, đặc biệt đối với các địa phương được giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn ngay từ đầu giai đoạn. Vì vậy, đề nghị sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 4 theo hướng: “ a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo quyết định phân định của cấp có thẩm quyền và quyết định công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 – 2030. Trong đó: Đối với việc xác định tiêu chí, hệ số để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm xây dựng, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030. Trường hợp trong thời gian thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 có sự thay đổi về phân loại khu vực xã, thôn hoặc thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không điều chỉnh lại tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công trung hạn đã được xác định và giao cho địa phương. Đối với vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình, việc xác định tiêu chí, hệ số phân bổ hằng năm được thực hiện theo quyết định phân định và quyết định công bố của cấp có thẩm quyền đang có hiệu lực tại năm kế hoạch.” |
1. Về căn cứ xác định xã khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn tại điểm a khoản 5 Điều 4, tiếp thu điều chỉnh để đảm bảo việc giao vốn trung hạn ổn định cho cả giai đoạn 2026-2030 và không bị biến động khi phát sinh việc điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp đơn vị hành chính hoặc thay đổi phân loại xã khu vực I, II, III và thôn đặc biệt khó khăn, do vậy điều chỉnh thành: “a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030, tại thời điểm năm đầu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026–2030”. 2. Về phân bổ vốn sự nghiệp, hiện nay quy định của Luật Ngân sách nhà nước không có giao trung hạn vốn sự nghiệp, tuy vậy thực tiễn Chương trình giai đoạn 2021-2025 cho thấy đối với các mô hình, dự án phát triển sản xuất nếu chỉ giao vốn sự nghiệp hàng năm, sẽ khó triển khai các mô hình liên kết. Tại điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đã quy định: “Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm, thông báo dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia cho các sở, ban và cấp xã trực thuộc”. do vậy, cần có định mức để thông báo dự kiến vốn sự nghiệp TW 05 năm cho các đơn vị, địa phương; ngoài ra, trong quá trình điều hành, triển khai chương trình sẽ có sự điều chỉnh hàng năm cho phù hợp. |
|
|
UBND xã Bến Hải |
Về tiêu chí phân bổ nguồn vốn. UBND xã cơ bản thống nhất với các tiêu chí phân bổ vốn theo dự thảo Nghị quyết. Tuy nhiên, đề nghị nghiên cứu bổ sung tiêu chí hoặc hệ số đánh giá mức độ thiếu hụt hạ tầng thiết yếu của địa phương để bảo đảm việc phân bổ nguồn lực sát với nhu cầu thực tế. Hiện nay, nhiều địa phương có nhu cầu đầu tư lớn về giao thông nông thôn, hạ tầng phục vụ sản xuất, thủy lợi, hạ tầng phòng chống thiên tai, chuyển đổi số, môi trường và các thiết chế văn hóa cơ sở nhưng chưa được phản ánh đầy đủ thông qua các tiêu chí dân số, hộ nghèo, diện tích tự nhiên hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn. Việc bổ sung tiêu chí này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm nguồn lực được phân bổ đúng nơi cần thiết, tạo động lực phát triển cho các địa phương còn nhiều khó khăn về hạ tầng |
Tại Điều 4 dự thảo Nghị quyết đang áp dụng 03 tiêu chí, hệ số đặc thù: gồm: (1) Tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, đây là tiêu chí phản ánh trực tiếp mức độ khó khăn và quy mô đối tượng cần hỗ trợ của từng địa phương. (2) Tiêu chí tổng số hộ dân cư được đưa vào nhằm phản ánh nhu cầu đầu tư phục vụ dân sinh và quy mô hưởng lợi của từng địa phương. (3) Tiêu chí diện tích tự nhiên nhằm xem xét mức độ phân tán địa bàn, chi phí đầu tư hạ tầng và điều kiện tổ chức thực hiện tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa có diện tích rộng, địa hình chia cắt. Việc lựa chọn 03 tiêu chí đặc thù nhằm bảo đảm phương pháp phân bổ vốn tập trung, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa phương có tỷ lệ nghèo và số lượng hộ nghèo cao; đồng thời có xem xét yếu tố quy mô dân cư và đặc điểm diện tích địa lý của từng xã để phù hợp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó, việc giới hạn trong 3 tiêu chí đặc thù giúp phương pháp tính đơn giản, dễ xác định số liệu, thuận lợi trong kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện; đối với các tiêu chí thiếu hụt theo trình độ phát triển của các xã đã nằm trong tiêu chí về đối tượng xã, thôn, đặc khu được ưu tiên ở mức cao nhất tại khoản 2, Điều 4 của dự thảo. |
|
|
UBND xã Bến Hải |
Về cơ chế ưu tiên đối với địa bàn biên giới và ven biển. Xã Bến Hải là địa phương có vị trí ven biển, đồng thời thuộc địa bàn biên giới theo phương án phân loại của dự thảo. Trong những năm tới, địa phương tiếp tục triển khai nhiều nhiệm vụ về phát triển hạ tầng nông thôn, kinh tế biển, du lịch, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Do đó, đề nghị nghiên cứu bổ sung cơ chế ưu tiên hoặc hệ số cộng điểm phù hợp đối với các xã biên giới, ven biển nhằm tạo điều kiện để địa phương có thêm nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao đời sống người dân và phát huy hiệu quả các chương trình, dự án đang được triển khai trên địa bàn |
Nhóm xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu, xã biên giới (bao gồm biên giới đất liền và biên giới biển), xã đảo, đặc khu đã được ưu tiên ở mức cao nhất, do vậy, đề xuất “bổ sung cơ chế ưu tiên hoặc hệ số cộng điểm phù hợp đối với các xã biên giới, ven biển” là chưa phù hợp, thống nhất giữa các đối tượng. |
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu bổ sung nội dung: “Ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khuyến khích ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện Chương trình” để phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư |
Nghị quyết chỉ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước; đối với việc bố trí nguồn vốn để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của chương trình, trong quá trình triển khai, các đơn vị, địa phương căn cứ điều kiện, nhu cầu thực tế để phân bổ. Đối với nội dung phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn đã được quy định cụ thể tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nội dung thành phần 06, hợp phần thứ nhất) |
|
|
UBND xã Minh Hoá |
Tại điểm b, khoản 3, Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương. Đề nghị điều chỉnh lại như sau: b) Tiêu chí đặc thù cho các xã được xác định theo diện tích tự nhiên của xã, cụ thể như sau: Xã có diện tích dưới 220 km2: hệ số 1,0 Xã có diện tích từ 220 km2 đến dưới 440 km2: hệ số 2,0 Xã có diện tích từ 440 km2 đến dưới 660 km2: hệ số 3,0 Xã có diện tích từ 660 km2 đến dưới 880 km2: hệ số 3,6 Xã có diện tích từ 880 km2 trở lên: hệ số 4,0 Xã Trung tâm có diện tích dưới 220 km2 : Hệ số: 4,0 Lý do: Các xã Trung tâm có diện tích tự nhiên rất thấp; tuy nhiên, mật độ dân số cao, nhu cầu cần được đầu tư hạ tầng, đầu tư phục vụ dân sinh cao. Vì vậy đề nghị bổ sung tiêu chí “Xã Trung tâm có diện tích dưới 220 km2: Hệ số: 4,0” để phù hợp với tình hình thực tế |
Việc đề xuất bổ sung tiêu chí, hệ số đặc thù: “Xã Trung tâm có diện tích dưới 220 km2 : Hệ số: 4,0” là chưa phù hợp; hiện nay phân loại đơn vị hành chính không có khái niệm “xã trung tâm”, sẽ gây khó khăn cho việc xác định và dàn trải nhóm phân tổ của tiêu chí đặc thù
|
|
|
UBND xã Bến Quan |
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét điều chỉnh Phụ lục 1 - Dự kiến phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030. Lý do: Theo số liệu quản lý đến thời điểm hiện tại, xã Bến Quan có 3.108 hộ dân cư. Căn cứ tiêu chí quy định tại dự thảo Nghị quyết, quy mô dân số này tương ứng hệ số điểm 2,0. Vì vậy, đề nghị cập nhật, điều chỉnh số liệu để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và làm cơ sở xác định mức phân bổ vốn chính xác. |
Tại điểm d Khoản 5 Điều 4 dự thảo quy định về căn cứ xác định số liệu: “Số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân cư xác định đến cuối năm 2025 tại Quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”, theo đó, số hộ của xã Bến Quan được xác định làm căn cứ là 2.471 hộ, không phải số liệu thời điểm hiện tại |
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đề nghị xem xét bỏ nội dung tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyết. Đối với nội dung tại Điều 1 dự thảo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết: “Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình); áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 - 2030.”, đề nghị xem xét điều chỉnh thành “Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình); áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 - 2030.” để bảo đảm thống nhất với tên gọi và phạm vi điều chỉnh của văn bản được ban hành kèm theo Nghị quyết. |
1. Về đề xuất bỏ nội dung tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Nghị quyết; đây là nguyên tắc phân bổ đã được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg: “Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ”; do vậy, giữ nguyên như dự thảo. 2. Về Điều chỉnh nội dung tại Điều 1 dự thảo, tiếp thu và điều chỉnh thành: “Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình); áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 - 2030.” |
|
|
UBND xã Thượng Trạch |
Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có định hướng phân bổ cụ thể cho từng xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, biên giới đặc biệt khó khăn và có tỷ lệ người đồng bào dân tộc thiểu số cao để tập trung đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm và các mô hình sinh kế mới cho người dân |
Tại điểm d Khoản 1 Điều 5 dự thảo đã quy định: “Danh sách các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại; xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN phấn đấu thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030: theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”. Vì vậy, quyết định giao vốn cụ thể cho từng xã sẽ được phân bổ sau khi Kế hoạch thực hiện Chương trình được phê duyệt. |
|
|
Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng |
1. Tại Điều 1, đề nghị điều chỉnh thành: “Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình); áp dụng cho việc phân bổ vốn thực hiện Chương trình được áp dụng đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.” Lý do: Làm rõ phạm vi áp dụng đối với cả kế hoạch trung hạn và hằng năm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg. 2. Tại Điều 3, đề nghị điều chỉnh thành: “Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.” Lý do: Vì điều này áp dụng chung cho cả vốn trung ương và vốn địa phương 3. Đề nghị bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau: “5. Ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các công trình, dự án chuyển tiếp, hạn chế phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.” Lý do: Phù hợp nguyên tắc đầu tư công, tránh tình trạng dàn trải nguồn lực, khởi công mới quá nhiều nhưng không đủ vốn hoàn thành. 4. Đề nghị bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau: “6. Gắn phân bổ vốn với kết quả thực hiện mục tiêu, tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn của địa phương.” Lý do: Tạo động lực cho các xã chủ động triển khai và giải ngân vốn, đồng thời phù hợp chủ trương phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình. 5. Tại điểm b khoản 2 Điều 4, đề nghị nghiên cứu và xin ý kiến điều chỉnh hệ số đối với xã biên giới, cụ thể như sau: - Xã khu vực biên giới đất liền (15 xã) và đặc khu Cồn Cỏ hệ số 50; - Xã khu vực biên giới biển (17 xã): hệ số 30 (tương đương xã khu vực I) - Phường khu vực biên giới biển (3 phường): không phân bổ vốn trung ương cho phường. Lý do: Nghị định số 299/2025/NĐ-CP quy định: "Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới đất liền) bao gồm xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền. Danh sách xã, phường khu vực biên giới đất liền có Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này"; Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg quy định: Số lượng xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo Phụ lục I và II quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia; Theo đó cụm từ "xã biên giới" sẽ bao gồm: xã và phường khu vực biên giới. Tuy nhiên: - Đối với các xã khu vực biên giới đất liền, địa hình chủ yếu là miền núi, chia cắt, kết cấu hạ tầng còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số cao, nhu cầu đầu tư lớn; mức độ khó khăn tương đương các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đối với đặc khu Cồn Cỏ, đây là địa bàn hải đảo có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi phí đầu tư xây dựng, vận chuyển vật tư, hàng hóa và cung ứng dịch vụ công cao hơn nhiều so với đất liền. Vì vậy, việc áp dụng hệ số 50 là phù hợp. - Đối với các xã khu vực biên giới biển trên địa bàn tỉnh: điều kiện giao thông, kết nối hạ tầng và khả năng tiếp cận các trung tâm kinh tế, dịch vụ thuận lợi hơn; có nhiều lợi thế phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ và kinh tế biển; tỷ lệ hộ nghèo nhìn chung thấp hơn các xã biên giới đất liền. Do đó, áp dụng hệ số 30, tương đương xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là phù hợp, vừa bảo đảm chính sách ưu tiên đối với khu vực biên giới biển, vừa tập trung nguồn lực cho các địa bàn đặc biệt khó khăn. - Đối với phường khu vực biên giới biển: Nguồn vốn ngân sách trung ương của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 được ưu tiên cho xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong khi đó, phường là đơn vị hành chính đô thị, không thuộc đối tượng thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và không có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo tiêu chí phân bổ vốn. Mặt khác, dự thảo Nghị quyết đã quy định cơ chế hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với các phường. Vì vậy, việc không phân bổ vốn ngân sách trung ương trực tiếp cho phường sẽ phù hợp với mục tiêu, đối tượng của Chương trình, đồng thời góp phần tập trung nguồn lực cho các xã đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới đất liền và đặc khu hải đảo theo nguyên tắc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. 6. Đề nghị chuyển nội dung quy định tại Điều 6 của dự thảo Nghị quyết thành khoản 1 Điều 5; đồng thời đổi tên điều và điều chỉnh lại số thứ tự các khoản tại Điều 5 thành như sau: “Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh 1. Tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương. 2. Chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, hỗ trợ phường thực hiện các chính sách giảm nghèo, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN từ ngân sách tỉnh. 3. Chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích trong xây dựng nông thôn mới từ ngân sách tỉnh. 4. Ngân sách tỉnh bố trí cho các sở, ngành thực hiện Chương trình, đảm bảo không quá 10% tổng ngân sách tỉnh để đối ứng thực hiện Chương trình.” Lý do: Để phản ánh đầy đủ bản chất của Điều; bảo đảm tính thống nhất về bố cục, kết cấu và nội dung quy định giữa Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương tại Điều 4 với Tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương tại Điều 5 của dự thảo Nghị quyết. 7. Đề nghị bổ sung khoản 5 và 6 Điều 6 như sau: “5. UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm gửi phương án phân bổ vốn và kết quả điều chỉnh kế hoạch đầu tư công về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính) để theo dõi, tổng hợp, giám sát. 6. Hằng năm UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện việc phân cấp, phân bổ và sử dụng nguồn vốn Chương trình.” Lý do: Bảo đảm phân cấp mạnh nhưng vẫn kiểm soát được nguồn lực. |
1. Về đề xuất điều chỉnh Điều 1 dự thảo: “…; áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026-2030” thay bằng “…; áp dụng cho việc phân bổ vốn thực hiện Chương trình được áp dụng đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm”; sẽ không bao quát hết nguồn vốn (thiếu vốn đầu tư công hàng năm); do vậy, giữ nguyên như dự thảo, đảm bảo theo Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg. 2. Về đề xuất điều chỉnh Điều 3, tiếp thu và điều chỉnh thành: “Điều 3. Nguyên tắc phân bổ ngân sách nhà nước” 3. Về đề xuất bổ sung khoản 5 Điều 3, đối với các “công trình, dự án chuyển tiếp” là nhiệm vụ đang thực hiện và nằm trong tổng mức đầu tư của công trình, dự án đã được phê duyệt, đồng thời không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản là yêu cầu bắt buộc trong quản lý đầu tư công, do vậy tiếp thu và điều chỉnh, tích hợp vào khoản 4 Điều 3 như sau: “Việc phân bổ vốn phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng; không để xảy ra trùng lặp nhiệm vụ, đối tượng hỗ trợ giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án dở dang giai đoạn 2021-2025 để hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030 theo quy định”. 4. Về đề xuất bổ sung khoản 6 Điều 3, nội dung này đã tương đồng với khoản 3 Điều 3 của dự thảo, cụ thể: “3. Phân bổ ngân sách nhà nước cho sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phải căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kết quả thực hiện mục tiêu Chương trình, tỷ lệ giải ngân, khả năng hấp thụ vốn và hiệu quả sử dụng vốn của giai đoạn trước hoặc năm trước liền kề”. 5. Về đề xuất điều chỉnh điểm b khoản 2 Điều 4: “Xã khu vực biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ: hệ số 50. Xã khu vực biên giới biển: hệ số 30. Phường khu vực biên giới biển: không phân bổ vốn trung ương cho phường”. Tại điểm b Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg đã quy định: “Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới, xã đảo, đặc khu: Hệ số 50”, như vậy, các xã biên giới bao gồm biên giới đất liền và biên giới biển đều cùng hệ số ưu tiên tối đa. Tại điểm c Khoản 4 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg đã quy định: “Số lượng xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo Phụ lục I và II quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia”, trong đó Phụ lục I là danh sách xã, phường khu vực biên giới đất liền, Phụ lục II là danh sách xã, phường, đặc khu khu vực biên giới biển; do vậy xã biên giới đất liền và biên giới biển đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 299/2025/NĐ-CP. Do vậy, không đủ cơ sở pháp lý để điều chỉnh hệ số của xã khu vực biên giới biển thấp hơn hệ số của xã khu vực biên giới đất liền. Đối với phường không thuộc diện bố trí vốn ngân sách trung ương của Chương trình, mà thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg: “Hỗ trợ phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS&MN; ưu tiên hỗ trợ phường khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc phường vùng đồng bào DTTS&MN thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; thực hiện xây dựng nông thôn mới ở phường theo quy định tại Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030”, do vậy, không cần thiết đưa quy định “Phường khu vực biên giới biển: không phân bổ vốn trung ương cho phường” vào quy định tại Điều 4 dự thảo. 6. Về đề xuất chuyển nội dung quy định tại Điều 6 của dự thảo Nghị quyết thành khoản 1 Điều 5; đồng thời đổi tên điều và điều chỉnh lại số thứ tự các khoản tại Điều 5. Tiếp thu, điều chỉnh dự thảo cho phù hợp. 7. Về đề xuất bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 6; nội dung góp ý thuộc Điều 7 của dự thảo, trong đó không cần thiết quy định trách nhiệm báo cáo hàng năm của UBND tỉnh, việc giao nhiệm vụ cho UBND cấp xã trong quản lý, triển khai nguồn vốn do HĐND cấp xã quy định theo phân cấp. |
|
|
UBND xã Dân Hoá |
Hiện dự thảo quy định hệ số phân bổ cho xã nhóm 3 là 5,0 và mức hỗ trợ khi đạt chuẩn nông thôn mới là 1,5 tỷ đồng, chỉ cao hơn không đáng kể so với các xã nhóm 1, nhóm 2. Trong khi đó, xã nhóm 3 là những địa bàn có xuất phát điểm thấp, nhu cầu đầu tư lớn, khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa và cân đối ngân sách còn nhiều khó khăn. Do vậy, đề nghị nâng hệ số phân bổ vốn cho xã nhóm 3; tăng mức hỗ trợ khi đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời có cơ chế bố trí mức vốn tối thiểu hằng năm và ưu tiên nguồn lực cho các công trình hạ tầng thiết yếu nhằm tạo điều kiện cho các xã nhóm 3 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới theo lộ trình đề ra |
Đề xuất của UBND các xã Dân Hoá, Lìa đều có nội dung tương đồng, trong đó: các xã nhóm 3 (là xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) đã được tập trung ưu tiên bố trí vốn ở mức cao nhất (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh); do vậy, việc đề xuất tiếp tục nâng hệ số của xã nhóm 3 sẽ làm giảm định mức hỗ trợ của các xã nhóm 1, nhóm 2, trong khi yêu cầu về bộ tiêu chí nông thôn mới (tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg) của các xã nhóm 1, nhóm 2 cao hơn nhiều so với các xã nhóm 3. Do vậy, đề nghị giữ nguyên hệ số như dự thảo. Đối với việc đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, trong quá triển khai, các địa phương có trách nhiệm rà soát, lựa chọn hạng mục ưu tiên đầu tư để phát huy hiệu quả nguồn vốn, tăng cường huy động, lồng ghép các chương trình MTQG, các chương trình, dự án khác ở trên địa bàn để góp phần hoàn thiện các nội dung của chương trình. |
|
|
UBND xã Lìa |
UBND xã cơ bản thống nhất với các nguyên tắc, tiêu chí và hệ số phân bổ vốn quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của dự thảo Nghị quyết. Việc xác định tiêu chí theo khu vực xã, số hộ nghèo, hộ cận nghèo, diện tích tự nhiên và số hộ dân cư phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương miền núi, góp phần bảo đảm công bằng trong phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu xem xét: - Đối với các xã miền núi có diện tích rộng, dân cư phân tán, địa hình phức tạp, nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng rất lớn nhưng khả năng huy động nguồn lực hạn chế, đề nghị tiếp tục ưu tiên hệ số phân bổ phù hợp nhằm tạo điều kiện thực hiện hiệu quả các mục tiêu giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. - Đề nghị xem xét bổ sung cơ chế ưu tiên đối với các xã mới sáp nhập có nhiều điểm trường, trụ sở, công trình hạ tầng xuống cấp cần đầu tư sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. |
||
|
Về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương |
UBND xã Cửa Tùng |
Đề nghị xem xét điều chỉnh giảm tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã đối với các xã biên giới từ 20% xuống còn 10%. Lý do đề xuất: Theo dự thảo Nghị quyết, nguyên tắc phân bổ vốn của Chương trình là đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước ở mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Đối với xã Cửa Tùng, theo phụ lục dự kiến phương án phân bổ vốn, xã thuộc địa bàn biên giới, dự kiến được phân bổ vốn ngân sách Trung ương 39.110 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển 29.120 triệu đồng, vốn sự nghiệp 9.990 triệu đồng. Với tỷ lệ đối ứng 20%, ngân sách xã phải bố trí đối ứng 7.820 triệu đồng. Đây là mức đối ứng lớn so với khả năng cân đối ngân sách của cấp xã, nhất là trong bối cảnh sau sắp xếp đơn vị hành chính, quy mô quản lý mở rộng, nhu cầu đầu tư hạ tầng, phát triển sản xuất, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm quốc phòng - an ninh và an sinh xã hội trên địa bàn đều tăng cao. Việc áp dụng cùng một mức đối ứng 20% đối với các xã biên giới như các địa bàn có điều kiện thuận lợi hơn sẽ tạo áp lực lớn cho ngân sách cấp xã, làm giảm khả năng chủ động bố trí vốn, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án, mô hình hỗ trợ sản xuất và các nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia. Do đó, đề nghị quy định tỷ lệ đối ứng theo hướng phân nhóm địa bàn, bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân sách và mức độ khó khăn của từng địa phương. Cụ thể: đối với xã biên giới đề nghị ngân sách cấp xã đối ứng 10%. |
Đề xuất của UBND các xã Cửa Tùng, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thuỷ, Bến Hải, Nam Ba Đồn, Cửa Việt, Lìa, Nam Hải Lăng, Vĩnh Linh và UBND phường Nam Đông Hà đều có nội dung tương đồng, trong đó đề xuất hạ tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã. Việc quy định tỷ lệ đối ứng nhằm cụ thể hóa trách nhiệm đối ứng của ngân sách địa phương theo 2 cấp (tỉnh, xã) được quy định tại Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg; trong đó các xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội cao hơn thì trách nhiệm đối ứng càng cao; bảo đảm công bằng và bền vững tài khóa; trên cơ sở quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh, hiện nay các xã, phường có nguồn XDCB tập trung, nguồn thu sử dụng đất và nguồn chi thường xuyên theo phân cấp,.. nên có thể đối ứng, tuy vậy để đảm bảo khả năng cân đối ngân sách cấp xã cho nhiều nhiệm vụ khác, cũng như đối ứng cho các chương trình MTQG cùng triển khai trên địa bàn nên tỷ lệ đối ứng theo đối tượng xã, phường điều chỉnh giảm theo đề xuất của các đơn vị, cụ thể như sau: “Ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) bố trí đối ứng thực hiện Chương trình đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó đối với cấp xã, cụ thể như sau: Xã khu vực II, III vùng đồng bào DTTS&MN và đặc khu: Khuyến khích xã bố trí vốn đối ứng để thực hiện các nội dung đề ra. Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Ngân sách xã đối ứng ít nhất 05% trên tổng ngân sách trung ương phân bổ cho xã. Xã còn lại: Ngân sách xã đối ứng ít nhất 10% trên tổng ngân sách trung ương phân bổ cho xã. Phường: Ngân sách phường đối ứng đảm bảo thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn đến năm 2030 đề ra, nhưng không thấp hơn 15% trên tổng ngân sách tỉnh phân bổ cho phường”. |
|
|
UBND xã Vĩnh Linh |
Đề nghị xem xét tăng vốn phân bổ ngân sách Trung ương cho xã Vĩnh Linh và điều chỉnh giảm tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã từ 20% xuống còn 10%. Lý do: Theo phụ lục I - Dự kiến phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát tiển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, xã Vĩnh Linh dự kiến được phân bổ vốn ngân sách Trung ương 21.650 triệu đồng, số vốn này quá ít so với nhu cầu nguồn lực đầu tư sau sáp nhập, trong khi xã Vĩnh Linh được tỉnh giao nhiệm vụ phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2026. Mặt khác, dự kiến ngân sách xã phải bố trí đối ứng 4.330 triệu đồng. Đây là mức đối ứng lớn so với khả năng cân đối ngân sách của cấp xã, nhất là trong bối cảnh sau sắp xếp đơn vị hành chính, quy mô quản lý mở rộng, nhu cầu đầu tư hạ tầng, phát triển sản xuất, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm quốc phòng - an ninh và an sinh xã hội trên địa bàn đều tăng cao. |
|
|
UBND xã Nam Hải Lăng |
-Tại Điều 6 Đối ứng của ngân sách địa phương: “Xã còn lại: Ngân sách xã đối ứng ít nhất 20% trên tổng ngân sách trung ương phân bổ cho xã” Đề nghị sửa đổi lại “Xã còn lại: Ngân sách xã, Nhân dân đóng góp và nguồn huy động hợp pháp khác đối ứng ít nhất 15% trên tổng ngân sách trung ương phân bổ cho xã”. |
||
|
UBND xã Vĩnh Hoàng |
Về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã đối với các xã biên giới - Đề xuất: Kính đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét chỉnh giảm tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã đối với các xã biên giới từ 20% xuống còn 15%. - Cơ sở đề xuất: Các xã biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, nhu cầu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, bảo đảm quốc phòng - an ninh và an sinh xã hội lớn, trong khi khả năng cân đối ngân sách địa phương còn hạn chế. Việc giảm tỷ lệ vốn đối ứng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để địa phương chủ động triển khai, thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia. Ngược lại, mức đối ứng cao sẽ làm giảm khả năng chủ động bố trí vốn, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án và mô hình hỗ trợ sản xuất. Từ những khó khăn nêu trên, việc xem xét điều chỉnh giảm tỷ lệ vốn đối ứng đối với các xã biên giới sẽ góp phần nâng cao tính khả thi trong tổ chức thực hiện chương trình. |
||
|
UBND xã Vĩnh Thuỷ |
Đề nghị xem xét điều chỉnh giảm tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách xã Vĩnh Thuỷ giảm xuống còn 10%. Lý do đề xuất: Đối với xã Vĩnh Thuỷ, theo phụ lục dự kiến phương án phân bổ vốn thì ngân sách xã phải bố trí đối ứng 4.330 triệu đồng. Đây là mức đối ứng lớn so với khả năng cân đối ngân sách của cấp xã. Việc giảm tỷ lệ vốn đối ứng sẽ tạo điều kiện để địa phương tập trung duy trì nguồn lực, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, phấn đấu xây dựng nông thôn mới theo lộ trình đề ra đồng thời góp phần tháo gỡ khó khăn cho địa phương, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và ngân sách cấp trên |
||
|
UBND xã Bến Hải |
UBND xã Bến Hải đề nghị nghiên cứu, xem xét điều chỉnh nội dung quy định tại Điều 6 của dự thảo Nghị quyết về đối ứng của ngân sách địa phương, cụ thể: Đề nghị điều chỉnh mức đối ứng của nhóm xã còn lại từ tối thiểu 20% xuống tối thiểu 10% trên tổng nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Chương trình. Lý do đề xuất điều chỉnh là hiện nay, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình 02 cấp, nhiệm vụ quản lý nhà nước và nhiệm vụ chi ngân sách của cấp xã ngày càng tăng, trong khi khả năng cân đối nguồn lực tài chính của nhiều địa phương còn hạn chế. Đặc biệt, đối với các xã khu vực nông thôn ven biển như xã Bến Hải, nguồn thu ngân sách trên địa bàn còn thấp và thiếu tính ổn định; số lượng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ kinh doanh còn ít; khả năng huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách còn gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, địa phương vẫn phải tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực hiện các nhiệm vụ phát sinh theo quy định. Việc quy định mức đối ứng tối thiểu 20% có thể tạo áp lực lớn đối với khả năng cân đối ngân sách của một số địa phương cấp xã; ảnh hưởng đến khả năng bố trí nguồn vốn đối ứng, tiến độ triển khai, tỷ lệ giải ngân và hiệu quả thực hiện Chương trình. Do đó, UBND xã Bến Hải đề nghị nghiên cứu điều chỉnh mức đối ứng tối thiểu đối với nhóm xã còn lại từ 20% xuống 10% nhằm phù hợp hơn với điều kiện thực tế của địa phương, đồng thời vẫn bảo đảm trách nhiệm tham gia đối ứng của ngân sách cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình |
||
|
UBND xã Nam Ba Đồn |
Tại Điều 6, Quy định kèm theo Nghị quyết. Đối ứng của ngân sách địa phương. “..Xã còn lại: Ngân sách xã đối ứng ít nhất 20% trên tổng ngân sách trung ương phân bổ cho xã”. Đề xuất nên giảm xuống ít nhất là 10% |
||
|
UBND phường Nam Đông Hà |
Quy định: “Ngân sách phường đối ứng bảo đảm thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn đến năm 2030 đề ra, nhưng không thấp hơn 30% tổng ngân sách tỉnh phân bổ cho phường.” UBND phường Nam Đông Hà đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu điều chỉnh tỷ lệ đối ứng của ngân sách cấp phường từ mức không thấp hơn 30% xuống còn không thấp hơn 15% tổng ngân sách tỉnh phân bổ cho phường. Lý do: Hiện nay, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp mới được triển khai, nguồn lực tài chính của các phường còn hạn chế. Việc quy định tỷ lệ đối ứng tối thiểu 30% tổng ngân sách tỉnh phân bổ cho phường là khá cao, gây khó khăn trong cân đối ngân sách địa phương. Do đó, đề nghị nghiên cứu điều chỉnh tỷ lệ đối ứng xuống mức không thấp hơn 15% để phù hợp với điều kiện thực tế. |
||
|
UBND xã Cửa Việt |
Riêng đối với mục dự kiến phương án phân bổ vốn ngân sách địa phương tỷ lệ đối ứng 20%: UBND xã Cửa Việt đề xuất tỷ lệ đối ứng 20% này là bao gồm ngân sách địa phương và người dân đóng góp. Lý do: Hiện nay nguồn ngân sách địa phương (ngân sách xã) chủ yếu là từ cấp trên bổ sung, cân đối, nguồn thu của địa phương còn hạn chế. |
||
|
UBND xã Lìa |
UBND xã thống nhất với nguyên tắc bố trí vốn đối ứng theo quy định tại Điều 6 dự thảo Nghị quyết. Tuy nhiên, đối với các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nguồn thu ngân sách trên địa bàn còn rất hạn chế, trong khi nhu cầu chi đầu tư lớn, đề nghị tỉnh xem xét có cơ chế linh hoạt hơn đối với tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã nhằm giảm áp lực cân đối ngân sách địa phương, tạo điều kiện thuận lợi trong triển khai thực hiện Chương trình. |
||
|
Về chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích trong xây dựng nông thôn mới |
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Tại khoản 2 Điều 5: Đề nghị nghiên cứu bổ sung cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đối với các mô hình tiêu biểu trong xây dựng nông thôn mới như: mô hình phát triển kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường, khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp, khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc và các mô hình chuyển đổi số cộng đồng. Lý do: Thực tiễn cho thấy nhiều mô hình do Nhân dân và cộng đồng dân cư thực hiện đã góp phần nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới. Tuy nhiên, dự thảo hiện chủ yếu hỗ trợ các địa phương đạt chuẩn mà chưa có cơ chế khuyến khích, nhân rộng các mô hình hiệu quả. Việc bổ sung nội dung này sẽ tạo động lực để người dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới, phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư và góp phần xây dựng nông thôn mới bền vững. |
Tại khoản 2 Điều 5 quy định chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích đối với các xã, thôn đạt chuẩn theo bộ tiêu chí và được công nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đối với “các mô hình tiêu biểu trong xây dựng nông thôn mới như: mô hình phát triển kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường, khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp, khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc và các mô hình chuyển đổi số cộng đồng” hiện nay chưa có bộ tiêu chí, quy định đánh giá, công nhận cụ thể; do vậy, nếu đưa các mô hình này vào chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích sẽ gặp khó khăn trong quá trình triển khai đánh giá, thực hiện chính sách. |
|
UBND xã Cửa Tùng |
Đề nghị bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng đối với thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh” vào nội dung chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích trong xây dựng nông thôn mới. Lý do đề xuất: Xây dựng “Thôn thông minh” là nội dung quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số ở khu vực nông thôn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng đời sống người dân và thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, việc thực hiện và duy trì các tiêu chí đòi hỏi nguồn kinh phí đáng kể để đầu tư hạ tầng số, trang thiết bị và các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó, việc bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng sẽ tạo động lực cho các địa phương tích cực triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng và tính bền vững của Chương trình. Mức đề xuất: Hỗ trợ, khen thưởng 200 triệu đồng/thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh”. |
Đề xuất của UBND các xã Cửa Tùng, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thuỷ và Vĩnh Linh đều có nội dung tương đồng, trong đó đề xuất bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng đối với thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh”. Tuy vậy, xây dựng “mô hình thôn thông minh” là 01 nội dung tiêu chí trong số 47 nội dung tiêu chí của bộ tiêu chí xã nông thôn mới (nội dung tiêu chí 7.4 tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg); do đó, việc thực hiện “mô hình thôn thông minh” là thực hiện hoàn thành nội dung tiêu chí (không phải là quyết định công nhận thôn thông minh), khác với xây dựng đạt chuẩn thôn nông thôn mới kiểu mẫu (là bộ tiêu chí được UBND tỉnh ban hành). Vì vậy, đề xuất bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng đối với thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh” là chưa phù hợp.
|
|
|
UBND xã Vĩnh Linh |
Đề nghị bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng đối với thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh” vào nội dung chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích trong xây dựng nông thôn mới. Mức đề xuất: Hỗ trợ, khen thưởng 200 triệu đồng/thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh”. Lý do: Xây dựng “Thôn thông minh” là nội dung quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số ở khu vực nông thôn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng đời sống người dân và thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, việc thực hiện và duy trì các tiêu chí đòi hỏi nguồn kinh phí đáng kể để đầu tư hạ tầng số, trang thiết bị và các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó, việc bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng sẽ tạo động lực cho các địa phương tích cực triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng và tính bền vững của Chương trình. |
||
|
UBND xã Vĩnh Hoàng |
Về cơ chế hỗ trợ, khen thưởng xây dựng “Thôn thông minh” - Đề xuất: Kính đề nghị bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng đối với các thôn đạt chuẩn “Thôn thông minh” vào dự thảo Nghị quyết. - Lý do đề xuất: Việc xây dựng “Thôn thông minh” là một trong những nội dung quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên, để triển khai và duy trì các tiêu chí “Thôn thông minh” cần nguồn kinh phí tương đối lớn cho đầu tư hạ tầng số, trang thiết bị và tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Việc bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng sẽ tạo động lực, khuyến khích các địa phương tích cực triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn mới. - Mức đề xuất: Đề nghị hỗ trợ, khen thưởng 200 triệu đồng/thôn đạt chuẩn “Thôn thông minh”, nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh bảo đảm. |
||
|
UBND xã Vĩnh Thuỷ |
Đề nghị bổ sung cơ chế hỗ trợ, khen thưởng đối với thôn được công nhận đạt chuẩn “Thôn thông minh” vào nội dung chính sách hỗ trợ động viên, khuyến khích trong xây dựng nông thôn mới nhằm tạo động lực cho địa phương triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng và tính bền vững của Chương trình. |
||
|
UBND xã Nam Ba Đồn |
Chính sách hỗ trợ, động viên khuyến khích trong xây dựng nông thôn mới, Đối với thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nên tăng định mức hỗ trợ lên 500 triệu đồng/ đối tượng |
Định mức hỗ trợ động viên, khuyến khích thôn nông thôn mới kiểu mẫu đã kế thừa định mức trong giai đoạn 2021-2025, trong đó: “khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu được hỗ trợ 150 triệu đồng”. Vì vậy, mức hỗ trợ động viên, khuyến khích của giai đoạn 2026-2030 được điều chỉnh tăng gấp 2 lần để phù hợp với các thôn sau sáp nhập, đồng thời đảm bảo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, do vậy, đề nghị giữ nguyên như dự thảo: “Thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu được hỗ trợ 300 triệu đồng/ thôn”. |
|
|
Về phân cấp thực hiện Chương trình |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Về cơ chế điều chỉnh, điều chuyển kế hoạch vốn hằng năm tại Điều 7: Dự thảo đã quy định việc phân cấp cho Hội đồng nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công thuộc phạm vi quản lý. Tuy nhiên chưa quy định cơ chế điều chỉnh, điều chuyển kế hoạch vốn giữa các địa phương hoặc giữa các đơn vị khi phát sinh tình trạng không giải ngân hết vốn hoặc không còn nhu cầu sử dụng vốn trong năm kế hoạch. Thực tiễn triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 cho thấy thường xuyên phát sinh tình trạng địa phương này không có khả năng giải ngân hoặc không sử dụng hết vốn được giao, trong khi địa phương khác có nhu cầu bổ sung vốn để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ. Nếu không có cơ chế điều hòa vốn linh hoạt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và tỷ lệ giải ngân chung của tỉnh. Vì vậy, đề nghị bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau: “ 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiến độ thực hiện, tỷ lệ giải ngân, khả năng hấp thụ vốn và nhu cầu thực tế của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để quyết định điều chỉnh, điều chuyển kế hoạch vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hằng năm giữa các đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật; bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình, không vượt tổng mức vốn được cấp có thẩm quyền giao và ưu tiên bố trí cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có khả năng triển khai thực hiện, giải ngân tốt.” |
Về đề xuất bổ sung khoản 5 Điều 7, đây là quy định về phân cấp của HĐND tỉnh cho HĐND cấp xã; do vậy, nội dung điều chuyển nguồn vốn không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều này.
|
|
UBND xã Bến Hải |
UBND xã thống nhất với chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho cấp xã trong quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình. Đề nghị tiếp tục tăng cường quyền chủ động cho cấp xã trong việc lựa chọn danh mục công trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương; đồng thời đơn giản 3 hóa các thủ tục điều chỉnh kế hoạch vốn trong phạm vi nguồn vốn được giao để nâng cao tính chủ động, rút ngắn thời gian thực hiện và đẩy nhanh tiến độ giải ngân |
Tiếp thu |
|
|
UBND xã Lìa |
UBND xã thống nhất cao với nội dung phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 7 của dự thảo Nghị quyết. Việc phân cấp sẽ góp phần nâng cao tính chủ động của địa phương, rút ngắn thời gian triển khai thực hiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, đề nghị các sở, ngành cấp tỉnh tăng cường hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện nhằm hạn chế khó khăn, vướng mắc phát sinh sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. |
Tiếp thu |
|
|
Về trình tự, hồ sơ |
Sở Tư pháp |
a) Dự thảo Nghị quyết chưa thực hiện việc lập danh mục xây dựng nghị quyết và đăng ký theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Đề nghị căn cứ mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện. b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP quy định: “3. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây: a) Tờ trình; b) Dự thảo nghị quyết; c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b,c và điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; e) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật. Tại hồ sơ lấy ý kiến vào dự thảo Nghị quyết, Sở Tư pháp nhận thấy: - Chưa có phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. - Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo nghị quyết có nhiều nội dung chưa chính xác. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện đầy đủ quy trình trong tham mưu xây dựng văn bản QPPL; rà soát, hoàn thiện hồ sơ trước khi gửi Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 44 của Nghị định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý). |
1. Về lập danh mục xây dựng nghị quyết và đăng ký theo quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường đã bổ sung văn bản đăng ký lập danh mục xây dựng nghị quyết, gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp để tổng hợp (Văn bản số 5018/SNNMT-VPĐP ngày 08/6/2026). 2. Về hồ sơ lấy ý kiến vào dự thảo Nghị quyết, tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp; Sở Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát, bổ sung hoàn thiện đầy đủ hồ sơ để gửi Sở Tư pháp thẩm định.
|
|
Về Tờ trình của UBND tỉnh |
Chi cục Kinh tế hợp tác và Quản lý chất lượng |
1. Theo góp ý dự thảo Nghị quyết, đề nghị kiểm tra, bổ sung, điều chỉnh các nội dung của dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh cho phù hợp với các nội dung góp ý, điều chỉnh đối với dự thảo Nghị quyết. 2. Tại mục 3. Nội dung cơ bản: - Đề nghị bổ sung đánh giá việc phân bổ vốn xã khu vực biên giới đất liền; xã khu vực biên giới biển, đặc khu, và phường khu vực biên giới biển - Sửa lại tỷ lệ tại nội dung tại trang 8 phù hợp với dự thảo Nghị quyết như sau: “Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp phương án phân bổ, phối hợp Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định, bảo đảm đúng quy trình ngân sách. Tổng mức vốn sự nghiệp phân bổ cho các sở ngành không quá 10% tổng vốn đầu tư và vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Chương trình, nhằm tập trung nguồn lực chủ yếu cho các xã, thôn nhưng vẫn bảo đảm đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh”. 3. Bổ sung phần IV. Nội dung xin ý kiến Theo đó xin ý kiến hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương tại Điều 4 đối với nhóm “xã biên giới”. |
Tiếp thu, điều chỉnh dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh đối với các nội dung đã thống nhất tiếp thu điều chỉnh ở phần nội dung của dự thảo Nghị quyết. Đối với các nội dung không tiếp thu (về giảm hệ số của xã biên giới biển), không tiến hành điều chỉnh tại dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh. |
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh quảng trị đến năm 2030 (16/06/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Quảng Trị. (02/06/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo Nghị quyết ban hành quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (01/06/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (11/05/2026)
- Truyền thông dự thảo quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (14/05/2026)
- BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; MỨC HỖ TRỢ CHO NGƯỜI THAM GIA KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (04/05/2026)
- Truyền thông Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (03/04/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định mực hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (25/03/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (04/12/2025)
- Truyền thông dự thảo Quyết định của UBND tỉnh Quy định phân cấp cơ quan quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản (01/12/2025)


