Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình góp ý đối với Dự thảo trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết “Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”(Công văn số 7091/SNNMT-CNTY ngày 07/8/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 156 đơn vị (Ủy ban MTTQVN tỉnh; 77 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 78 xã, phường, đặc khu).
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 52 đơn vị, gồm: Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Khoa Học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Xây dựng; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công thương; Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Gianh; UBMT Tổ quốc Việt Nam; Chi cục Kiểm lâm; Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp và Môi trường; Thanh tra tỉnh; Trường Cao đẳng kỹ thuật; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Trị; UBND xã Nam Ba Đồn; UBND phường Đồng Thuận; UBND phường Quảng Trị; UBND xã Quảng Ninh; UBND xã Kim Ngân; UBND xã Vĩnh Hoàng; UBND xã Diên Sanh; UBND xã Trường Phú; UBND xã Cửa Tùng; UBND phường Nam Đông Hà; UBND xã Dân Hoá; UBND xã Phong Nha; UBND đặc khu Cồn Cỏ; UBND xã Mỹ ThỦY; UBND xã Cửa Việt; UBND xã Cam Lộ; UBND xã Triệu Cơ; UBND xã Hướng Hiệp; UBND phường Đông Hà; UBND xã Hải Lăng; UBND xã Hướng Lập; UBND xã Tân Thành; UBND xã Tuyên Sơn; UBND xã Ba Lòng; UBND xã Kim Điền; UBND phường Ba Đồn; UBND xã Gio Linh; UBND xã Quảng Trạch; UBND xã Hiếu Giang; UBND xã Tuyên Lâm; UBND xã Hướng Phùng; UBND xã Tuyên Phú; UBND xã Tân Mỹ; UBND xã Tân Gianh. Trong đó có 37 đơn vị có ý kiến thống nhất và 15 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung dự thảo Nghị quyết.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
TT |
CHÍNH SÁCH NHÓM VẤN ĐỀ HOẶC ĐIỀU, KHOẢN |
CHỦ THỂ GÓP Ý |
NỘI DUNG GÓP Ý |
NỘI DUNG TIẾP THU, |
| A | ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT | |||
| 1 | Sở Tư pháp (văn bản số 3106/STP-QLVB ngày 14/8/2026) | |||
| 1.1 | Nội dung |
| Ý kiến 1: Tại Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND ngày 24/3/2026 của Thường trực HĐND tỉnh ban hành danh mục Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chi tiết và những nội dung được giao trong các luật, nghị định đã giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị vào Quý IV/2026. Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết này chỉ quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến, mà không quy định chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Theo quan điểm của Sở Tư pháp, việc Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất tách Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thành 02 Nghị quyết là không phù hợp vì cả hai Nghị quyết đều có chung cơ sở pháp lý ban hành, cùng điều chỉnh về một nội dung và đối tượng áp dụng. Theo đó đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường cân nhắc đối với đề xuất trên nhằm đảm bảo sự phù hợp với nhiệm vụ đã giao đồng thời đảm bảo việc tiết kiệm ngân sách trong công tác xây dựng văn bản QPPL. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường không tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định trước khi triển khai thực hiện các bước tiếp theo. | Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có Tờ trình số 1238/TTr-SNNMT ngày 25/8/2026 gửi UBND tỉnh về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản xin điều chỉnh nội dung giao xây dựng dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và tham mưu UBND tỉnh ban hành Công văn số 4237/UBND-NNMT, ngày 26/8/2026 gửi Thường trực HĐND về việc điều chỉnh nội dung giao xây dựng dự thảo Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Ngày 11/9/2026, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 493/QĐ-TTHĐND về việc điều chỉnh nội dung danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết và những nội dung được giao trong các Luật, Nghị định ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND ngày 24/3/2026 của Thường trực HĐND tỉnh, trong đó điều chỉnh nội dung Nghị quyết tại số thứ tự 3 trong Danh mục Nghị quyết của Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND thành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
| 1.2 |
|
| Ý kiến 2: Về sự phù hợp trong việc ban hành chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Khoản 2 Điều 83 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 quy định “2. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này thì trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.”. Theo quy định trên thì chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi chỉ được quy định và áp dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 có hiệu lực thi hành (01/01/2020), căn cứ quy định trên đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét lại sự phù hợp trong việc ban hành chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị để áp dụng trong giai đoạn hiện nay | Tiếp thu ý kiến Giải trình: Trong quá trình xây dựng dự thảo, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát các văn bản, các quy định liên quan và nhận thấy việc không ban hành chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi mà triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định 106/2024/NĐ-CP của Chính phủ trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với chủ trương của Đảng, nhà nước và tình hình thực tế, khả năng ngân sách của địa phương (nội dung giải trình cụ thể tại Tờ trình số 1238/TTr-SNNMT ngày 25/8/2026)
|
| 1.3 | Thể thức văn bản |
| Ý kiến 3: Căn cứ quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày và hoàn thiện các thành phần hồ sơ theo đúng mẫu và đúng quy định trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định (lưu ý đề nghị căn cứ Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để chuẩn bị các thành phần hồ sơ cho phù hợp; về hồ sơ gửi thẩm định, ngoài bản điện tử, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng thời gửi một bộ hồ sơ bằng bản giấy theo quy định); trong đó, lưu ý một số nội dung sau: Thực hiện việc truyền thông chính sách theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; bỏ dấu phẩy trước cụm từ “được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 17 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15” tại khoản 1 Điêu 1 dự thảo | Tiếp thu và chỉnh sửa |
| 2 | Sở Tài chính (văn bản số 6978/STC-HCSN ngày 17/8/2026) | |||
| 2.1 | Sự cần thiết |
| Ý kiến 1: Nghiên cứu, xem xét việc kết hợp quy định chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trong cùng Nghị quyết này, nhằm bảo đảm tính đồng bộ trong xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, đồng thời hạn chế việc phải xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật riêng, phát sinh kinh phí, bảo đảm tiết kiệm ngân sách nhà nước. Quá trình xây dựng chính sách cần đánh giá nhu cầu, đối tượng, mức hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực để thực hiện chính sách khi ban hành, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương | Không tiếp thu. Lý do: Nội dung chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đã được quy định cụ thể tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP; mặt khác hiện nay, chủ trương của Đảng về công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa, rút gọn, chỉ ban hành văn bản khi thật sự cần thiết, không ban hành văn bản theo hướng sao chép lại nội dung của văn bản cấp trên. Ngày 11/9/2026, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 493/QĐ-TTHĐND về việc điều chỉnh nội dung danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết và những nội dung được giao trong các Luật, Nghị định ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND ngày 24/3/2026 của Thường trực HĐND tỉnh, trong đó điều chỉnh nội dung Nghị quyết tại số thứ tự 3 trong Danh mục Nghị quyết của Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND thành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Vì vậy, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết này chỉ quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến, mà không quy định chính sách hỗ trợ. |
| 2.2 | Nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản |
| Ý kiến 2: Dự thảo Nghị quyết không quy định chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi nên không phát sinh nguồn lực để thực hiện nội dung này. Vì vậy, Sở Tài chính không có ý kiến về nguồn lực thực hiện việc ban hành Nghị quyết trên. Đối với các nhiệm vụ phát sinh kinh phí trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết (nếu có), đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phân cấp ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để chủ động cân đối, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí và không đề nghị ngân sách tỉnh bổ sung kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ này. | Tiếp thu ý kiến. |
| 3 | Sở Khoa học và Công nghệ (văn bản số 3641/SKHCN-QLCN&ĐMST ngày 13/8/2026) | |||
| 3.1 |
|
| Ý kiến 1: Tại Điều 3 của dự thảo, đề nghị bổ sung quy định đối với cơ sở nuôi chim yến và cụ thể hóa các yêu cầu về nhà yến, môi trường, truy xuất nguồn gốc, sử dụng thiết bị phát âm thanh theo khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP, bảo đảm rõ ràng và thuận lợi khi thực hiện | Tiếp thu và bổ sung. |
| 3.2 |
|
| Ý kiến 2: Tại Điều 4, đề nghị bổ sung trách nhiệm của UBND tỉnh trong việc xây dựng, công bố công khai và cập nhật bản đồ số khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và xây dựng cơ sở dữ liệu về cơ sở chăn nuôi, cơ sở nuôi chim yến, phục vụ tra cứu, quản lý, giám sát và tổ chức thực hiện Nghị quyết | Tiếp thu một phần. Lý do: Việc công bố công cụ tra cứu không làm thay đổi ranh giới pháp lý đã được HĐND tỉnh quyết định tại Nghị quyết và phụ lục. |
| 3.3 | Phụ lục khu vực không được phép chăn nuôi |
| Ý kiến 3: Tại Phụ lục, đề nghị rà soát, điều chỉnh các mốc xác định như “cây xoài”, “cây xăng”, “Quán điện thoại Đức Pháp” và một số địa điểm tương tự khác vì đây là những địa điểm có thể thay đổi, chưa bảo đảm tính ổn định, rõ ràng trong quá trình thực hiện | Tiếp thu ý kiến. Trên cơ sở ý kiến góp ý về rà soát, điều chỉnh các mốc, xác định một số địa điểm tương tự khác. Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có văn bản đăng ký làm việc với các xã Gio Linh, Nam Cửa Việt (Công văn số 7612/SNNMT-CNTY ngày 22/8/2026), Đồng Lê, Minh Hóa (Công văn số 7894/SNNMT-CNTY ngày 03/9/2026), để thảo luận, làm rõ hơn về khu vực đề xuất không được phép chăn nuôi của địa phương. Thực hiện rà soát lại các khu vực đề xuất và căn cứ các văn bản có thể áp dụng (Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HDND tỉnh Quảng Trị quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị) để thống nhất điều chỉnh các mốc, xác định một số địa điểm nhằm đảm bảo tính ổn định, người dân dễ nhận biết, dễ tra cứu, phù hợp với quy định. |
| 4 |
| Sở Nội Vụ (văn bản số 4283/SNV-TCBC & TCPCP ngày 10/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 5 |
| Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (văn bản số 3800/SVHTTDL-VP ngày 10/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 6 |
| Sở Xây dựng (văn bản số 6786/SXD-KHTC ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 7 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 4117/SGDĐT-VP ngày 14/8/2026 | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 8 |
| Sở Công thương (văn bản số 2639/SCT-KTATMT ngày 17/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 9 |
| Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Gianh (văn bản số 358/BQL ngày 11/8/2026) | - Cơ bản thống nhất nội dung dự thảo; - Tiếp tục rà soát, xác định rõ ranh giới, phạm vi các khu vực không được phép chăn nuôi tại Phụ lục để bảo đảm thuận lợi cho công tác quản lý và thực hiện trên thực địa; - Rà soát sự thống nhất giữa phạm vi các khu vực không được phép chăn nuôi với hồ sơ địa chính, quy hoạch và hiện trạng sử dụng đất, nhất là các khu vực liên quan đến đất lâm nghiệp, đất rừng và khu vực giáp ranh, tránh chồng lấn hoặc khó xác định khi tổ chức thực hiện; - Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, quan tâm cơ chế phối hợp giữa UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn, lực lượng kiểm lâm và các đơn vị, chủ rừng có liên quan trong việc xác định ranh giới, kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm. | Tiếp thu ý kiến
|
| 10 | Ban Thường trực ỦY ban MTTQ Việt Nam tỉnh (văn bản số 918/MTTQ-BTT ngày 14/8/2026) | |||
| 10.1 | Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng |
| Ý kiến 1: Khoản 2 Điều 1 dự thảo quy định đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tuy nhiên, dự thảo điều chỉnh hai nội dung khác nhau là khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến; trong đó, hoạt động nuôi chim yến có tính đặc thù và đã được quy định riêng tại Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP. Đề nghị nghiên cứu quy định đối tượng áp dụng rõ hơn, bao gồm: (i) tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; (ii) tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến; và (iii) cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Nghị quyết | Không tiếp thu.
Lý do: Không tách riêng các nhóm đối tượng áp dụng vì các chủ thể (tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan) đã nằm trong phạm vi điều chỉnh chung của pháp luật về chăn nuôi, cách quy định tại dự thảo mang tính ngắn gọn, khái quát, tránh quy định lại trong văn bản quy phạm pháp luật nhưng vẫn đầy đủ đối tượng áp dụng phù hợp phạm vi điều chỉnh của dự thảo và đảm bảo theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. |
| 10.2 | Quy định vùng nuôi chim yến |
| Ý kiến 2: Khoản 1 Điều 3 dự thảo quy định: “Vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là vùng nằm ngoài khu vực được quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này”. Đề nghị xem xét lại cách quy định này. Bởi vì: Theo điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP, vùng nuôi chim yến do UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quyết định; đồng thời vùng nuôi phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và không gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân tại khu vực nuôi chim yến. Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi theo hướng giao HĐND cấp tỉnh quyết định riêng khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi. Mặt khác, nếu quy định như Điều 2 và khoản 1 Điều 3 của dự thảo Nghị quyết, thì thực chất đã “ đồng nhất” việc chăn nuôi nói chung với việc nuôi chim yến nói riêng (“vùng được chăn nuôi”cũng là “vùng được nuôi chim yến’’; “vùng cấm chăn nuôi” cũng là “vùng không được nuôi chim yến’’). Trong khi trích yếu của Nghị quyết đã thể hiện rõ 02 đối tượng, nhằm nhấn mạnh, cụ thể hơn quy định việc nuôi chim yến. Do đó, việc xác định “vùng nuôi chim yến” chỉ bằng phương pháp loại trừ, tức là tất cả các khu vực ngoài khu vực không được phép chăn nuôi đều mặc nhiên trở thành vùng nuôi chim yến là chưa thật sự phù hợp với yêu cầu quản lý riêng đối với hoạt động nuôi chim yến. Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu xác định vùng nuôi chim yến trên cơ sở các tiêu chí, nguyên tắc và điều kiện cụ thể, bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến, điều kiện môi trường, dân cư, quốc phòng - an ninh và các quy hoạch, kế hoạch có liên quan; cần quy định rõ, cụ thể điểu kiện vùng nuôi chim yến thay vì chỉ dùng phương pháp loại trừ, chung chung như dự thảo. | Không tiếp thu Lý do: Dự thảo xác định vùng nuôi chim yến là khu vực nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi nhằm phân định rõ phạm vi địa lý được phép nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh. Cách quy định này nhằm đảm bảo tính linh hoạt, thuận lợi khi địa phương có sự thay đổi, điều chỉnh về quy hoạch đô thị, khu dân cư hoặc thay đổi địa giới hành chính; tránh việc phải thường xuyên sửa đổi, bổ sung điều chỉnh Nghị quyết để cập nhật lại danh mục, ranh giới vùng nuôi chim yến. Tác động môi trường lớn nhất của hoạt động nuôi chim yến đến đời sống cư dân là việc sử dụng loa phóng phát âm thanh dẫn dụ. Yếu tố này đã được kiểm soát bằng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của dự thảo Nghị quyết. Việc xác định vùng nuôi chim yến theo phương pháp loại trừ địa lý không đồng nghĩa với việc cho phép nuôi tự phát, tràn lan, mà các cơ sở vẫn phải thực hiện theo các quy định về điều kiện nuôi chim yến đã được quy định tại pháp luật chuyên ngành.
|
| 10.3 | Khoản 2 Điều 3 của dự thảo
|
| Ý kiến 3: Điểm đ Khoản 2 Điều 25 của Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định nhà yến hoạt động trước ngày Nghị định 13/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (05/03/2020) nằm trong khu dân cư hoặc cách khu dân cư dưới 300m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh. Tuy nhiên, Điều 3 dự thảo quy định đối với nhà yến đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực nhưng không phù hợp với vùng nuôi mới thì được giữ nguyên trạng, nhưng không được cơi nới và không được sử dụng loa phóng thanh. Quy định này vừa chưa phù hợp với quy định của Nghị định 13/2020/NĐ-CP về điều kiện sử dụng loa phóng thanh; vừa chưa đáp ứng yêu cầu của mục đích ban hành Nghị quyết như đã nêu tại tờ trình, đó là: …khắc phục tình trạng chăn nuôi nhỏ lẻ, nằm xem kẽ trong khu vực đông dân cư, khu đô thị; giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng cũng như mỹ quan đô thị; Đề nghị cân nhắc (sửa đổi Điều 3 của dự thảo NQ) theo quy định về mốc thời gian và điều kiện của Nghị định 13/2020/NĐ-CP và phù hợp với thực tiễn của tỉnh Quảng Trị. | Tiếp thu và chỉnh sửa, bổ sung |
| 10.4 | Về điều khoản chuyển tiếp và chính sách hỗ trợ khi di dời
|
| Ý kiến 4: Dự thảo Nghị quyết không quy định điều khoản chuyển tiếp và tại Điều 5 của Dự thảo quy định Nghị quyết số 160/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực khi Nghị quyết này có hiệu lực. Trong khi Nghị quyết 160 có quy định về “Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi”). Lý do của vấn đề nêu trên đã được thể hiện khá rõ trong tờ trình, trong đó bao gồm lý do Chính phủ đang sửa đổi Nghị định 106/2024/NĐ-CP, trong đó dự kiến sửa đổi đối tượng, điều kiện hỗ trợ và hồ sơ hỗ trợ; chưa thống kê đầy đủ nhu cầu hỗ trợ; đối với chăn nuôi nói chung, hiện có tới 4.005 cơ sở thuộc diện di dời, trong đó 3.971 cơ sở nông hộ và 34 cơ sở trang trại, nhưng cũng chưa có số liệu trong số đó có bao nhiêu trường hợp thuộc diện di dời sẽ được hỗ trợ. Do đó, không nhất thiết phải ấn định ngay mức tiền hỗ trợ nhà yến trong Nghị quyết này, nhưng phải có quy định để sau khi rà soát có thể xử lý. Đề nghị có thể bổ sung thêm quy định “Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở nuôi chim yến được xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng không thuộc vùng nuôi chim yến quy định tại Điều 3; đánh giá mức độ tác động, nhu cầu tiếp tục hoạt động, di chuyển, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi ngành nghề của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; trên cơ sở đó, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và không trùng lặp với chính sách hỗ trợ của Trung ương.” | Không tiếp thu. Lý do: Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết này chỉ quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến, không quy định chính sách hỗ trợ. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản liên quan phù hợp khả năng ngân sách của địa phương.
|
| 10.5 | Điều 4. Tổ chức thực hiện |
| Ý kiến 5: Đề nghị bổ sung trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tuyên truyền, công khai khu vực không được phép chăn nuôi và tổ chức thực hiện Nghị quyết trên địa bàn. MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội các cấp trong tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. | Không tiếp thu. Lý do: Các nội dung về tuyên truyền, công khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết trên địa bàn đã thuộc trách nhiệm chung của UBND cấp xã theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao. Do đó, không cần thiết quy định cụ thể, lặp lại các trách nhiệm này tại Nghị quyết nhằm tránh chồng lấn với chức năng, nhiệm vụ đã được pháp luật quy định. |
| 10.6 | Phụ lục không được phép chăn nuôi |
| - Tại các mục 1.1 đến 1.12, 6.1, 35.2, 38.1, 38.2 của Phụ lục Dự thảo có quy định ranh giới cấm chăn nuôi “theo hiện trạng sử dụng đất”. Quy định này rất chung chung, không có ranh giới địa lý cụ thể, không đính kèm tọa độ hay bản đồ. Hiện trạng sử dụng đất trên thực tế có thể biến động, dẫn đến không thể xác định chính xác phạm vi cấm, có thể gây vướng mắc trong thực thi và dễ phát sinh tranh chấp. Cần sửa đổi theo hướng xác định ranh giới rõ ràng ranh giới. - Tại các mục 2.1, 4.1, 9.1–9.4, 10.1–10.2, 11.5, 15.6–15.7, 22.1–22.2 của Phụ lục xác định ranh giới bằng khoảng cách “bán kính” (ví dụ: bán kính 300m, 500m từ trụ sở, trường học) nhưng không quy định rõ tâm của bán kính bắt đầu từ đâu. Cần bổ sung mốc tính bán kính cụ thể. - Tại các mục 3, 6, 11, 13, 15, 20, 23, 25, 27–33, 38, 39, 41 của Phụ lục, ranh giới cấm được xác định theo “chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ”. Tuy nhiên, ở nông thôn hoặc nơi chưa có quy hoạch chi tiết, mốc “chỉ giới đường đỏ” thường chưa được cắm thực địa, có thể gây khó khăn cho người dân và cán bộ khi đo chiều sâu 20m/30m/50m. | Tiếp thu một phần
- Nội dung xác định ranh giới “ theo hiện trạng sử đụng đất”: Giữ nguyên dự thảo. Lý do: Các địa phương có đề xuất đề nghị giữ nguyên dự thảo vì cách xác định này phù hợp với cách thức quản lý hiện tại của địa phương, phù hợp với tình hình sử dụng đất, phân bố dân cư và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn. - Nội dung xác định ranh giới bằng khoảng cách “bán kính”: Tiếp thu và chỉnh sửa. - Nội dung xác định ranh giới bằng “chỉ giới đường đỏ”: Tiếp thu và chỉnh sửa. |
| 11 |
| Chi cục Kiểm lâm (văn bản số 1781/CCKL-QLBVRTTN ngày 21/8/2026) | Để bảo đảm tính đồng bộ trong quản lý hoạt động nuôi động vật trên địa bàn; phòng ngừa các tác động bất lợi đến môi trường, sức khỏe, an toàn cộng đồng Chi cục Kiểm lâm đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu, bổ sung đối tượng động vật hoang dã vào phạm vi, đối tượng điều chỉnh của Dự thảo Nghị quyết | Không tiếp thu Lý do: Dự thảo Nghị quyết được xây dựng để quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến theo Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15. Động vật hoang dã không phải là vật nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi mà thuộc phạm vi quản lý của pháp luật chuyên ngành về lâm nghiệp và đa dạng sinh học, có các quy định riêng về quản lý, nuôi, điều kiện và kiểm soát hoạt động nuôi. Do đó, việc bổ sung đối tượng động vật hoang dã vào Nghị quyết sẽ mở rộng phạm vi điều chỉnh sang lĩnh vực khác, không phù hợp với mục đích, phạm vi của Nghị quyết và có thể dẫn đến chồng lấn với các quy định chuyên ngành. |
| 12 |
| Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp và Môi trường (văn bản số 304/KTNNMT-HCTH ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 13 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 2257/TTr-NV3 ngày 14/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 14 |
| Trường Cao đẳng kỹ thuật (văn bản số 148/CĐKT ngày 18/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 15 |
| Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Trị (văn bản số 4839/BCH-TM ngày 21/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 16 | Phụ lục | UBND xã Nam Ba Đồn (văn bản số 1053/UBND-KT ngày 10/8/2026) | Đề nghị thay đổi vị trí khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn xã | Tiếp thu và chỉnh sửa |
| 17 | Phụ lục | UBND Phường Đồng Thuận (văn bản số 2981/UBND-KTHT&ĐT ngày 19/8/2026) | Đề nghị điều chỉnh: Khu dân cư (xác định theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất) các tổ dân phố: 3 Bắc Lý (Khu vực TDP 3 cũ), 9 Bắc Lý, Đông Lộc Đại (Khu vực TDP 3 Lộc Đại cũ), TDP Quang Phú. | Tiếp thu và chỉnh sửa |
| 18 | Khoản 2 Điều 3 | UBND Phường Quảng Trị (văn bản số 2454/UBND-KTHTĐT ngày 17/8/2026) | Đề nghị xem xét điều chỉnh nội dung: “Nhà yến xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới, không được sử dụng loa phóng thanh” thành “Nhà yến đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi thì được tiếp tục hoạt động nhưng phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới, xây dựng mới và không được sử dụng loa phóng thanh để dẫn dụ chim yến”. | Tiếp thu và chỉnh sửa |
| 19 | Phụ lục | UBND xã Quảng Ninh (văn bản số 1258/UBND-KT ngày 20/8/2026) | Đề nghị điều chỉnh một số nội dung như sau: 1. Mục 15.6: Điều chỉnh bán kính từ 1 km xuống 500 m. 2. Mục 15.7: Điều chỉnh bán kính từ 500 m xuống 300 m. 3. Mục 15.10: Điều chỉnh chiều sâu từ 500 m xuống 300 m mỗi bên.
| Tiếp thu và chỉnh sửa |
| 20 | Phụ lục | UBND xã Kim Ngân (văn bản số 1407/UBND-KT ngày 14/8/2026) | Đề nghị điều chỉnh lại khu vực đề xuất không được phép chăn nuôi như sau: - Tuyến đường Quốc lộ 9C đoạn từ Ngã tư Thạch Bàn đến khu du lịch Bang ONSEN, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào mỗi bên là 50 mét |
Tiếp thu và chỉnh sửa
|
| 21 | UBND xã Vĩnh Hoàng (văn bản số 2455/UBND-KT ngày 13/8/2026) | |||
| 21.1 | Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi |
| Ý kiến 1: Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu, bổ sung nội dung về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định hiện hành; việc hỗ trợ di dời được thực hiện theo Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 và các văn bản hướng dẫn có liên quan | Không tiếp thu Lý do: Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Mặt khác hiện nay, chủ trương của Đảng về công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa, rút gọn, chỉ ban hành văn bản khi thật sự cần thiết, không ban hành văn bản theo hướng sao chép lại nội dung của văn bản cấp trên. Ngoài ra, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tham mưu Tờ trình số 1238/TTr-SNNMT ngày 25/8/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản xin điều chỉnh nội dung giao xây dựng dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Ngày 11/9/2026, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 493/QĐ-TTHĐND về việc điều chỉnh nội dung danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết và những nội dung được giao trong các Luật, Nghị định ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND ngày 24/3/2026 của Thường trực HĐND tỉnh, trong đó điều chỉnh nội dung Nghị quyết tại số thứ tự 3 trong Danh mục Nghị quyết của Quyết định số 99/QĐ-TTHĐND thành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Vì vậy, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết này chỉ quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến, mà không quy định chính sách hỗ trợ. |
| 21.2 | Phụ lục |
| Ý kiến 2: Đề nghị điều chỉnh lại khu vực đề xuất không được phép chăn nuôi như sau: - Khu vực du lịch biển Thái Lai (quy hoạch chung của xã), cách bờ biển 300m thuộc thôn Bắc Thái Lai. - Khu vực dọc Quốc lộ 1A đoạn từ Km 721+900 đến Km 724+500 (chiều dài 2,6km), chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 100m. | Tiếp thu và chỉnh sửa |
| 22 | Phụ lục | UBND xã Đồng Lê (văn bản số 1956/UBND-KT ngày 14/9/2026) | Đề nghị điều chỉnh và bổ sung khu vực đề xuất không được phép chăn nuôi như sau: - Tuyến đường Lý Thường Kiệt đoạn ngã tư Cầu Vượt đến hết thửa đất Cửa hàng Xăng Dầu Phương Bắc, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. - Tuyến đường Võ Nguyễn Giáp, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. - Tuyến đường Hàm Nghi: Đoạn từ giáp đường Lý Thường Kiệt đến cầu Khe Trề (cũ), chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. - Tuyến đường Lý Thái Tổ, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. - Tuyến đường Hoàng Sâm: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến hết cầu kịn, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. - Tuyến đường mẹ Suốt giáp đường Lý Thường Kiệt đến hết cầu Lò Vôi, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. - Tuyến đường từ điểm giao đầu Quốc lộ 15 đến hết thửa đất nhà thờ Kim Lũ, chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ vào 20 mét mỗi bên. | Tiếp thu và chỉnh sửa
|
| 23 | Phụ lục | UBND xã Minh Hoá (văn bản số 1720/UBND-KT ngày 11/9/2026) | Đề nghị điều chỉnh lại khu vực đề xuất không được phép chăn nuôi như sau: - Toàn bộ tuyến đường Võ Nguyên Giáp, từ điểm giao với đường Trần Phú đến Ngã tư Quy Đạt, chiều sâu tính từ mép đường vào sâu 100 mét mỗi bên. - Toàn bộ tuyến đường Lý Thường Kiệt, từ Ngã tư Quy Đạt đến hết Trạm y tế xã Minh Hoá, chiều sâu tính từ mép đường vào sâu 100 mét mỗi bên. | Tiếp thu và chỉnh sửa
|
| 24 | Phụ lục | UBND xã Gio Linh (văn bản số 3316/UBND-NN ngày 10/8/2026 và báo cáo số 3919/BC-UBND ngày 12/9/2026) | Đề nghị điều chỉnh lại một số khu vực đề xuất không được phép chăn nuôi như sau: - Tuyến đường Bùi Trung Lập từ Đình làng Hà Thượng đến điểm giao nhau giữa đường Bùi Trung Lập với đường Trần Đình Ân, chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét mỗi bên. - Tuyến đường Võ Nguyên Giáp (Đoạn giao giữa đường Võ Nguyên Giáp với đường Kim Đồng đến đoạn giao giữa Trần Đình Ân với Võ Nguyên Giáp), chiều sâu tính từ lộ giới đường vào sâu 30 mét mỗi bên - Xóm Tân An, thôn Lạc Tân: Phía Bắc, giáp đường Chi Lăng, bắt đầu từ nhà bà Lý đến hết nhà Văn Liệu; Phía Đông, giáp đường Văn Cao, bắt đầu từ nhà Văn Liệu đến hết nhà ông Dũng; Phía Nam, giáp đường bêtông xóm Rú (thôn Hà Thượng), bắt đầu từ nhà ông Dũng đến phạm vi ranh giới thôn Hà Thượng với thôn Lạc Tân; Phía Tây, bắt đầu phạm vi ranh giới phía Tây Nam thôn Hà Thượng với thôn Lạc Tân đến nhà bà Lý. - Khóm 4, thôn Nam Hà Thượng: + Khu vực 1: Phía Bắc, giáp đường Kim Đồng, bắt đầu từ nhà bà Tần đến hết nhà ông Phước; Phía Đông, giáp đường Võ Nguyên Giáp, bắt đầu từ nhà ông Phước đến hết quán của ông Trần Lữ Hoàng; Phía Nam, giáp đường 2/4, bắt đầu từ quán của ông Trần Lữ Hoàng đến hết quán bà Sương; Phía Tây, giáp Quốc lộ 1A, bắt đầu từ quán bà Sương đến hết nhà bà Tần. + Khu vực 2: Phía Bắc, giáp đường vào hội người mù, bắt đầu từ đường sắt Bắc Nam đoạn phạm vi ranh giới Phía Đông Bắc giữa thôn Hà Thượng với thôn Nam Hà Thượng đến hết nhà ông Thái; Phía Đông, giáp Quốc lộ 1A, bắt đầu từ nhà ông Thái đến hết nhà ông Cường; Phía Nam, giáp đường vào Hầm Chui, bắt đầu từ nhà ông Cường đến hết phạm vi ranh giới phía Tây Nam giữa thôn Hà Thượng với thôn Nam Hà Thượng; Phía Tây, giáp đường sắt Bắc Nam, bắt đầu từ phạm vi ranh giới phía Tây Nam giữa thôn Hà Thượng với thôn Nam Hà Thượng đến hết phạm vi ranh giới phía Đông Bắc giữa thôn Hà Thượng với thôn Nam Hà Thượng. - Khu dân cư hai bên đường Nguyễn Văn Linh, từ đường 2/4 đến hết khu đấu giá đất thuộc Khu phố 6 cũ nay là thôn Bắc Hà Thượng. - Các Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn xã - Khóm 3, Thôn Hà Trung: Phía Bắc, giáp đường Trần Đình Ân, bắt đầu từ nhà bà Lan đén hết nhà bà Xanh; Phía Đông, giáp đường Võ Thị Sáu, bắt đầu từ nhà bà Xanh đến hết nhà bà Én; Phía Nam, giáp đường Võ Nguyên Giáp, bắt đầu từ nhà bà Én đến hết nhà ông Thái; Phía Tây, giáp đường Lê Duẩn, bắt đầu từ nhà ông Thái đến hết nhà bà Lan; - Một phần Khóm 1, Thôn Nam Hà Thượng: + Khu vực 1: Phía Bắc, giáp đường Hầm Chui, bắt đầu từ đường sắt Bắc Nam đoạn phạm vi ranh giới phía Tây Bắc giữa thôn Hà Thượng với thôn Hà Trung đến hết quán của ông Trực; Phía Đông, giáp Quốc lộ 1A, bắt đầu từ quán của ông trực đến hết nhà bà Thể; Phía Nam, giáp đường bê tông phạm vi ranh giới giữa thôn Hà Trung với thôn Hà Thượng, bắt đầu từ nhà bà Thể đến đường sắt Bắc Nam đoạn phạm vi ranh giới phía Tây Nam giữa thôn Hà Trung với thôn Hà Thượng; Phía Tây, giáp đường sắt Bắc Nam, bắt đầu từ phạm vi ranh giới phía Tây Nam giữa thôn Hà Trung với thôn Hà Thượng đến hết phạm vi ranh giới phía Đông Bắc giữa thôn Hà Thượng với thôn Nam Hà Thượng. + Khu vực 2: Phía Bắc, giáp đường 2/4, bắt đầu từ nhà thiếu nhi cũ đến hết nhà ông Tuấn; Phía Đông, giáp đường Lý Nam Đế, bắt đầu từ nhà ông Tuấn đến hết đất nhà ông Khánh cũ; Phía Nam, giáp đường Trần Đình Ân, bắt đầu từ đất nhà ông Khánh cũ đến hết quán bà Minh; Phía Tây, giáp đường Quốc lộ 1A, bắt đầu từ quán bà Minh đến hết nhà thiếu nhi cũ. | Tiếp thu và chỉnh sửa
|
| 25 |
| UBND xã Nam Cửa Việt (văn bản số 2418/UBND-PKT ngày 04/9/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 26 |
| UBND xã Diên Sanh (văn bản số 1275/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 27 |
| UBND xã Trường Phú (văn bản số 858/UBND-KT ngày 11/8/2026) |
Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 28 |
| UBND xã Cửa Tùng (văn bản số 2637/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 29 |
| UBND phường Nam Đông Hà (văn bản số 3606/UBND-KTHTĐT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 30 |
| UBND xã Dân Hoá (văn bản số 858/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 31 |
| UBND xã Phong Nha (văn bản số 1518/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 32 |
| UBND đặc khu Cồn Cỏ (văn bản số 751/UBND-KTXH ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 33 |
| UBND xã Mỹ ThỦY (văn bản số 935/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 34 |
| UBND xã Cửa Việt (văn bản số 3098/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 35 |
| UBND xã Cam Lộ (văn bản số 2016/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 36 |
| UBND xã Triệu Cơ (văn bản số 2183/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 37 |
| UBND xã Hướng Hiệp (văn bản số 1077/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 39 |
| UBND phường Đông Hà (văn bản 4327/UBND-KTHTĐT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 39 |
| UBND xã Hải Lăng (văn bản số 1644/UBND-KT ngày 14/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 40 |
| UBND xã Hướng Lập (văn bản số 1768/UBND-PKT ngày 14/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 41 |
| UBND xã Tân Thành (văn bản số 555/UBND-KT ngày 17/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 42 |
| UBND xã Tuyên Sơn (văn bản số 1190/UBND-KT ngày 17/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 43 |
| UBND xã Ba Lòng (văn bản số 1063/UBND-KT ngày 18/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 44 |
| UBND xã Kim Điền (văn bản số 845/UBND-KT ngày 19/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 45 |
| UBND phường Ba Đồn (văn bản số 3266/UBND-KTHT&ĐT ngày 19/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 46 |
| UBND xã Quảng Trạch (văn bản số 1428/UBND-KT ngày 10/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 47 |
| UBND xã Hiếu Giang (văn bản số 1196/UBND-KT ngày 19/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 48 |
| UBND xã Tuyên Lâm (văn bản số 666/UBND-KT ngày 20/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 49 |
| UBND xã Hướng Phùng (văn bản số 964/UBND-KT ngày 10/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 50 |
| UBND xã Tuyên Phú (văn bản số 997/UBND-KT ngày 21/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 51 |
| UBND xã Tân Mỹ (văn bản số 2791/UBND-KT ngày 21/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 52 |
| UBND xã Tân Gianh (văn bản số 488/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| B | ĐỐI VỚI DỰ THẢO TỜ TRÌNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | |||
| 1 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 2257/TTr-NV3 ngày 14/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 2 |
| UBND xã Cửa Việt (văn bản số 3098/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 3 |
| UBND xã Cam Lộ (văn bản số 2016/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| C | ĐỐI VỚI BẢN BẢN SO SÁNH, THUYẾT MINH DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, VÙNG NUÔI CHIM YẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH | |||
| 1 |
| Sở Tư pháp (văn bản số 3106/STP-QLVB ngày 14/8/2026) | Đối với quy định cụ thể các khu vực không được phép chăn nuôi tại phụ lục kèm. Tại Bản so sánh, thuyết minh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ thuyết minh chung chung về những căn cứ để xác định các khu vực không được phép chăn nuôi tại phụ lục đính kèm như kế thừa Nghị quyết số 160/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Trị (cũ), Tờ trình số 2346/TTr-UBND ngày 15/11/2023 của UBND tỉnh Quảng Bình, đề xuất của các địa phương trên cơ sở thực tiễn, sự phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tuy nhiên, để thuận tiện cho quá trình nghiên cứu, thẩm định, thẩm tra, thông qua dự thảo Nghị quyết, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thuyết minh cụ thể hơn cơ sở nào để quy định các khu vực không được phép chăn nuôi đối với từng khu vực cụ thể. | Tiếp thu và bổ sung |
| 2 |
| UBND xã Cửa Việt (văn bản số 3098/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
| 3 |
| UBND xã Cam Lộ (văn bản số 2016/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất nội dung Dự thảo |
|
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Quảng Trị xây dựng dự thảo chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều tỉnh Quảng Trị (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (23/09/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông và dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (15/09/2026)
- Truyền thông dự thảo quyết định quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (11/08/2026)
- Truyền thông dự thảo nghị quyết "Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" (10/08/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và cơ chế, chính sách thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030 (23/06/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh quảng trị đến năm 2030 (16/06/2026)


