Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với Dự thảo Quyết định quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Quyết định Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
(Công văn số 8384/SNNMT-CCTL ngày 17/9/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 218 đơn vị gồm: Ủy ban MTTQVN tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, 78 xã, phường, đặc khu.
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 76 đơn vị. Trong đó có 62 đơn vị có ý kiến thống nhất và 14 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung dự thảo Nghị quyết.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
| CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý | NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
| 1 | Sở Tư pháp (văn bản số 3698/STP-QLVB ngày 23/9/2026) | ||||
| 1.1 | Đối với dự thảo tờ trình |
| Đề nghị trình bày theo đúng mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, trong đó lưu ý bổ sung cơ sở chính trị để tham mưu ban hành dự thảo Quyết định, vào Mục I dự thảo Tờ trình; căn cứ quy định về quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL tại Luật Ban hành văn bản QPPL và các Nghị định hướng dẫn thi hành để trình bày nội dung tại Mục III cho đầy đủ, chính xác; không in đậm tiêu đề các khoản 1, 2…; căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày hồ sơ gửi kèm theo Tờ trình cho chính xác đồng thời chuyển nội dung này vào cuối dự thảo Tờ trình | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
| 1.2 | Đối với Bản so sánh, thuyết minh |
| Đối với Bản so sánh, thuyết minh: Đề nghị trình bày theo khoản 2 mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; bỏ cụm từ “(Kèm theo Tờ trình số /TTr-SNNMT ngày / /2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị)” dưới tên Bản so sánh, thuyết minh; sửa tên cột 3 từ “CƠ SỞ/GIẢI TRÌNH VIỆC CÓ ĐIỀU CHỈNH” thành “THUYẾT MINH”; rà soát tình hình thực tiễn và các quy định của pháp luật hiện hành để thuyết minh cụ thể hơn cơ sở để quy định các mức chi tại dự thảo thay vì chỉ ghi chung chung là kế thừa Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ); đối với các nội dung chi mà dự thảo quy định mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong khả năng cân đối của quỹ, đề nghị thuyết minh lý do vì sao quy định như vậy thay vì quy định mức chi cụ thể. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
| 1.3 | Đối với dự thảo Quyết định: |
|
|
|
|
|
| Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL, Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản QPPL và hồ sơ khi gửi Sở Tư pháp thẩm định |
| - Đề nghị trình bày theo mẫu số 20 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP (bỏ dấu gạch ngang dưới tên dự thảo Quyết định và quy định kèm theo; bỏ cụm từ “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ”; bỏ cụm từ “(kèm theo Báo cáo thẩm định số ngày.../2026 của Sở Tư pháp) và sửa cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành...” thành “Ủy ban nhân ban hành...” tại đoạn cuối phần căn cứ pháp lý; sửa cụm từ in nghiêng dưới tên dự thảo Quy định kèm theo thành “(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)”. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
|
| - Về đánh số trang đối với dự thảo Quyết định và dự thảo quy định kèm theo: Đề nghị trình bày theo đúng Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
|
| - Đề nghị trình bày theo khoản 2 mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; rà soát tình hình thực tiễn và các quy định của pháp luật hiện hành để thuyết minh cụ thể hơn cơ sở để quy định các nội dung tại dự thảo thay vì chỉ ghi chung chung là kế thừa, giữ nguyên nội dung Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
|
| - Về viện dẫn văn bản QPPL trong phần nội dung của dự thảo: Đề nghị căn cứ Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để viện dẫn văn bản QPPL trong phần nội dung của dự thảo quy định kèm theo cho chính xác | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
|
| - Đề nghị trình bày phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 dự thảo như sau: “Quy định này quy định chi tiết nội dung chi, mức chi và phân bổ của Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây viết tắt là Quỹ) cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.”. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
|
| - Phần căn cứ pháp lý: Đề nghị trình bày theo đúng quy định tại căn cứ Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, đồng thời xem xét bỏ căn cứ pháp lý là Nghị quyết số 202/2025/QH15, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị định số 09/2025/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 187/2025/NĐ-CP vì các văn bản này không phải là căn cứ để ban hành quyết định. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
| Tại khoản 7, khoản 10, khoản 11 Điều 4 dự thảo Quyết định |
| - Đề nghị gộp các khoản 7, 10, 11 Điều 4 dự thảo thành một khoản vì các khoản này có sự trùng lặp trong việc quy định mức chi. | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: Chỉnh sửa dự thảo: “7. Hỗ trợ mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; Hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; Hỗ trợ mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán hàng năm được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong khả năng cân đối của Quỹ.”
|
|
|
|
|
| - Phần nơi nhận: Đề nghị sửa “Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh” thành “Trung tâm điều hành thông tin tỉnh”. | Tiếp thu chỉnh sửa |
|
|
| Tại Điều 2 dự thảo Quyết định |
| Đề nghị trình bày Điều 2 dự thảo Quyết định như sau: “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……/…./2026. Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.”. | Tiếp thu chỉnh sửa: “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……/…./2026. Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.”. |
|
|
| Về nội dung |
|
|
|
|
|
| Tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Quyết định |
| Khoản 1 Điều 3 dự thảo quy định “Trong trường hợp có nhiều chính sách, cơ chế hỗ trợ cùng một nội dung hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, đối tượng đó chỉ được nhận hỗ trợ một chính sách phù hợp nhất”. Quy định này chưa rõ, chưa xác định chính sách phù hợp nhất là chính sách gì, nguồn hỗ trợ ở đâu (ngân sách nhà nước hay tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ, tài trợ...) đề nghị nghiên cứu quy định lại. | Tiếp thu chỉnh sửa theo ý kiến góp ý: Chỉnh sửa Dự thảo phù hợp với Khoản 1 Điều 4 của Nghị 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai: “1. Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.” |
|
|
| Tại khoản 5 Điều 4 dự thảo Quyết định |
| - Tại khoản 5 Điều 4 dự thảo: Bên cạnh Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND, HĐND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị; chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị và sắp tới sẽ tiếp tục thông qua Nghị quyết quy định quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, theo đó đề nghị cơ quan soạn thảo tiếp tục theo dõi, rà soát để cập nhật bổ sung các Nghị quyết nào vào khoản 5 Điều 4 dự thảo. | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: “ 5. Hỗ trợ phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức chi của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị; chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị; các văn bản khác có liên quan trong khả năng cân đối của Quỹ.” |
|
|
| Tại khoản 8 Điều 4 dự thảo Quyết định |
| - Tại khoản 5 Điều 4 dự thảo đã quy định nội dung và mức hỗ trợ tổ chức tập huấn đối với lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương, cộng đồng (trong đó bao gồm cả đối tượng là lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và tình nguyện viên phòng, chống thiên tai theo quy định tại Điều 6 Luật Phòng, chống thiên tai). Trong khi đó, khoản 8 Điều 4 dự thảo cũng quy định về nội dung và mức hỗ trợ tập huấn đối với 02 đối tượng này, để tránh sự trùng lặp trong việc quy định đối tượng và nội dung hỗ trợ, đề nghị rà soát lại nội dung tại 02 khoản này để quy định cho phù hợp. | Tiếp thu 1 phần, bỏ cụm từ “ tập huấn” tại khoản 8 Điều 4 của Dự thảo, lý do: Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai là lực lượng tuyến đầu, nòng cốt và xuyên suốt thực hiện phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, vật tư và hậu cần tại chỗ) nên nhất thiết phải duy trì. Điều chỉnh khoản 8 Điều 4 dự thảo như sau: “8. Hỗ trợ duy trì hoạt động cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Mục 7 Chương II Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Điều 12 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, các văn bản khác có liên quan trong khả năng cân đối của Quỹ.” |
|
|
| Tại khoản 12 Điều 4 dự thảo Quyết định |
| - Đề nghị tách khoản 12 Điều 4 dự thảo làm thành một điều mới vì theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP thì nội dung khoản 12 không thuộc nội dung chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa được quy định tại Điều 4 dự thảo. Bên cạnh đó đề nghị sửa tên Điều 4 dự thảo thành “Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai” nhằm thống nhất tên gọi đối với các Điều 5, 6 dự thảo. | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: Tách bổ sung thêm “Điều 7. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ” |
|
|
| Tại khoản 1 Điều 7 dự thảo Quyết định |
| - Đề nghị bỏ các cụm từ “tối đa” và “tối thiểu” tại khoản 1 Điều 7 nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong quy định về tỷ lệ phân bổ quỹ; | Giữ nguyên Dự thảo, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 78/2021 được điểu chỉnh bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 53/2025 của Chính phủ. |
|
|
| Tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Quyết định |
| Xem xét tách khoản 2 Điều 7 dự thảo để bố cục thành một điều mới vì theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, khoản 2 Điều 7 dự thảo không phải là nội dung quy định về phân bổ quỹ. | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: Bổ sung: “Điều 9. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.” |
|
|
| Tại khoản 1 Điều 5 dự thảo Quyết định |
| - Đề nghị bỏ cụm từ “tập trung” tại khoản 1 Điều 5 dự thảo cho phù hợp với nội dung chi đã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP; bỏ khoản 2 Điều 8 dự thảo vì trùng lặp với nội dung tại khoản 1 Điều 3 dự thảo. | Tiếp thu chỉnh sửa theo ý kiến góp ý |
|
| 2 | Sở Tài chính (văn bản số 8319/STC-HCNS ngày 25/9/2026) | ||||
|
| Tại Khoản 5 Điều 4 |
| Tại Khoản 5 Điều 4, Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, đề nghị xem xét, điều chỉnh như sau: “Hỗ trợ phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TTBTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức chi của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị; chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị; các văn bản pháp luật khác có liên quan trong khả năng cân đối của Quỹ.” | Tiếp thu chỉnh sửa theo ý kiến góp ý |
|
|
|
|
| Đề nghị xem xét bổ sung nội dung: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, rà soát, xác định nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.” | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý như sau: Bổ sung khoản 7, Điều 6: “7. Đối với trường hợp cấp bách, phát sinh nhiệm vụ thực hiện công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh ngoài các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP của Chính phủ sữa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 78/2021/NĐ-CP; Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong khả năng cân đối của Quỹ.” |
|
| 3 | Sở Giáo dục và đào tạo (Văn bản số 4936/SGDĐT-KHTC ngày 23/9/2026) | ||||
|
|
|
| Bỏ ngày tháng năm ban hành tại căn cứ cho phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 tiểu mục III Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý |
|
| 4 | Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam (Văn bản số:1052 /MTTQ-BTT ngày 23/9/2026 | ||||
|
|
|
| Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp tục nghiên cứu, rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật mới có liên quan làm căn cứ xây dựng và ban hành Quyết định, trong đó bổ sung Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội, có hiệu lực từ ngày 05/10/2026 thay thế Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Rà soát, đối chiếu các quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là các quy định của Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai gắn với yêu cầu thực tiễn trên địa bàn tỉnh để bảo đảm các quy định về nội dung chi, mức chi và phân bổ Quỹ trong dự thảo Quyết định thống nhất với quy định hiện hành | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý |
|
| 5 | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Văn bản số: 3263 /BCH-TM ngày 23/9/2026) | ||||
|
| Tại điểm b, hoản 2, Điều 5 của dự thảo Quyết định |
| Nghiên cứu điều chỉnh Điểm b, Khoản 2, Điều 5 không quy định theo hướng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước chỉ thực hiện theo Khoản 2, Điều 33, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP mà cần quy định cụ thể chế độ đối với lực lượng được huy động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Theo Điều 12, Thông tư số 69/2026/TT-BTC ngày 22/6/2026 về Hướng dẫn một số nội dung chi, mức chi đặc thù trong nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự quy định tại Điều 14, Nghị định số 200/2025/NĐ- CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự thì lực lượng trực tiếp được huy động thực hiện nhiệm vụ đột xuất phòng thủ dân sự được hưởng tiền ăn thêm và tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ; quy định không phân biệt người hưởng lương hay không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Vì vậy, đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 5 như sau: “ Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Khi được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thì được hưởng tiền ăn thêm, tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ và các chế độ có liên quan theo quy định tại Điều 12, Thông tư số 69/2026/TT-BTC ngày 22/6/2026 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành” | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo. Lý do: Phạm vi áp dụng đối tượng rộng “lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai” không chỉ là lực lượng phòng thủ dân sự Chế độ, chính sách đối với người được huy động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ được xem xét, áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các quy định pháp luật có liên quan. Thông tư số 69/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung chi, mức chi đặc thù từ ngân sách nhà nước cho hoạt động phòng thủ dân sự theo phạm vi điều chỉnh của văn bản. Do đó, việc áp dụng các chế độ quy định tại Thông tư này đối với lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phải căn cứ vào tính chất nhiệm vụ, đối tượng áp dụng và điều kiện chi theo quy định, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Vì vậy, cơ quan soạn thảo chưa tiếp thu đề xuất bổ sung quy định dẫn chiếu trực tiếp đến Điều 12 Thông tư số 69/2026/TT-BTC tại điểm b khoản 2 Điều 5 để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và tránh dẫn chiếu chưa phù hợp với phạm vi điều chỉnh của văn bản. Các chế độ đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
|
|
| 6 | Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị (văn bản số 367/CV-HNDT ngày 25/9/2026) | ||||
|
|
|
| Qua nghiên cứu dự thảo, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị cơ bản thống nhất với các nội dung của dự thảo do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, tuy nhiên Bản so sánh, thuyết minh nội dung Dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, nội dung Quyết định thay thế, đề nghị thay từ thị trấn thành từ đặc khu tại các nội dung: - Mục 2 c, Điều 6. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: c) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, đặc khu bị ảnh hưởng/01 đợt thiên tai, trong khả năng cân đối của Quỹ. - Mục 1, Điều 7. Phân bổ Quỹ: 1. UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) được giữ lại 28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không quá 5%); chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ (không quá 3%) và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã (không quá 20%). Số tiền thu quỹ còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản Quỹ ở cấp tỉnh. | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung |
|
| 7 | Văn phòng Đăng ký đất đai (Văn bản số: 2598 /VPĐKĐĐ-KHTC ngày 24/ 9/2026) | ||||
| 7.1 | Đối với Dự thảo Tờ trình |
| Đề nghị sửa số hiệu Luật | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
| 7.2 | Đối với Dự thảo Quyết định |
|
|
|
|
|
|
|
| Đề nghị rà soát, cập nhật đầy đủ tình trạng sửa đổi, bổ sung của Luật Phòng, chống thiên tai tại Dự thảo Quyết định | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
|
| Đề nghị sửa ngày ban hành của Quyết định số 1815/QĐ-UBND tại Điều 2 | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý; Sở Tư pháp đề nghị điều chỉnh Điều 2 không nhắc Quyết định số 1815/QĐ-UBND |
|
|
| Tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo |
| Đề nghị chỉnh theo hướng chống chi trùng nhưng không làm mất khả năng hỗ trợ phần nhu cầu chưa được ngân sách hoặc nguồn khác đáp ứng tại “Khoản 1 Điều 3 Dự thảo quy định: chỉ hỗ trợ đối tượng chưa được hỗ trợ theo các quy định khác; trường hợp có nhiều chính sách thì chỉ được nhận một chính sách phù hợp nhất” | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý Chỉnh sửa Dự thảo phù hợp với Khoản 1 Điều 4 của Nghị 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai: “1. Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.” |
|
|
|
|
| Đề nghị sửa thành mức trần “tối đa không quá 28%” tại Khoản 1 Điều 7 Dự thảo ghi: “UBND cấp xã được giữ lại 28% số thu trên địa bàn...”
| Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: Chỉnh sữa phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 78/2021 và được điểu chỉnh bổ sung tại Điều 18 Nghị định 53/2025 của Chính phủ. |
|
|
| Tại khoản 1 Điều 7 của dự thảo Quyết định |
| Đề nghị bổ sung điều kiện loại trừ các xã thuộc nhóm đặc biệt khó khăn khi xác định xã có mức phân bổ thấp nhất tại đoạn cuối khoản 1 Điều 7 quy định mức phân bổ tối thiểu cho các xã đặc biệt khó khăn bằng số tiền của xã được phân bổ thấp nhất trên địa bàn tỉnh. | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: Chỉnh sữa Dự thảo phù hợp với Điều 18 Nghị định : 53/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bồ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, sửa đổi, bồ sung khoản 2 Điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP. |
|
|
|
|
| Đề nghị làm rõ đối tượng, căn cứ tuyển/hợp đồng, nguồn chi và nguyên tắc xác định mức chi; tránh quy định.
| Đơn vị soạn thảo giải trình như sau: Căn cứ: - Khoản 3 Điều 11 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi NĐ 63/2025/NĐ-CP quy định: “ Giám đốc Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Giám đốc Quỹ là đại diện theo pháp luật của Quỹ cấp tỉnh; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật với một số công việc phục vụ hoạt động của quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.” - Điểm c Khoản 2 Quyết định số 81/QĐ-UB ngày 13/01/2026 về việc thành lập Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh quy định “ Kế toán trưởng, viên chức kiêm nhiệm hoặc biệt phái, người lao động làm việc tại Cơ quan quản lý Quỹ do Giám đốc Quỹ Quyết định theo quy định của pháp luật.” - Khoản 5 Quyết định số 81/QĐ-UB ngày 13/01/2026 về việc thành lập Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh quy định “ Kinh phí hoạt động của Cơ quan quản lý Quỹ được trích từ nguồn thu của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Trị nhưng không vượt quá 3% tổng số thu thực tế của Quỹ theo quy định tại Nghị định 78/2021/NĐ-CP. |
|
|
|
|
| Đề nghị bổ sung thuyết minh định lượng và căn cứ hình thành mức trần đối với một số mức chi tăng đáng kể so với Quyết định số 05/2023/QĐ- UBND (lập/rá soát kế hoạch, phương án ứng phó, diễn tập, tu sửa cơ sở y tế/trường học...) | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý:
|
|
|
|
|
| Đề nghị phân định rõ phạm vi từng nhóm chi để tránh trùng nội dung và khó quyết toán đối với khoản 1 và khoản 5 Điều 4 cùng bao quát các nội dung thông tin, truyền thông, tuyên truyền, giáo dục, tập huấn | Cơ quan soạn thảo giải trình như sau: Quy định nội dung chi tại khoản 1 và khoản 5 Điều 4 được quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP. |
|
|
|
|
| Đề nghị chỉnh cách dẫn chiếu tại Khoản 5 Điều 4 viện dẫn Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC như hai văn bản độc lập | Tiếp thu chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến góp ý: Sở Tư pháp và Sở Tài chính góp ý điều chỉnh đã không còn viện dẫn Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC tại Khoản 5 Điều 4 |
|
| 8 | UBND phường Quảng Trị (Văn bản số: số: 2799 /UBND-KTHTĐT ngày 23/9/2026) | ||||
|
| Tại khoản 1 Điều 4 của dự thảo Quyết định |
| - Tại khoản 1, Điều 4. Đề nghị xem xét, nâng định mức hỗ trợ thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai: - Cấp tỉnh từ “300.000.000 đồng/năm” lên “500.000.000 đồng/năm”, - Cấp xã: từ “20.000.000 đồng/năm” lên “50.000.000 đồng/ năm). Lý do: Công tác truyền thông, giáo dục để nâng cao kỹ năng ứng phó trong thiên tai là nội dung rộng và rất quan trọng nên cần nâng định mức để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ này. | Giữ nguyên Dự thảo. Lý do: Dự thảo đã sửa đổi cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn về công tác thông tin, truyền thông và giáo dục phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới và trong khả năng cân đối của Quỹ |
|
|
| Tại điểm c, khoản 2 Điều 6 của dự thảo Quyết định |
| - Tại điểm c, khoản 2, Điều 6: Đề nghị xem xét nâng định mức hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Từ “không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, đặc khu bị ảnh hưởng/01 đợt thiên tai” thành “không quá 500.000.000 đồng/xã, phường, đặc khu bị ảnh hưởng/01 đợt thiên tai”. Lý do: Đối với những địa bàn thấp trũng, công tác vệ sinh môi trường (dọn khối lượng bùn, rác…) bồi lấp sau mỗi đợt lũ, lụt là rất lớn. Vì vậy cần nâng định mức hỗ trợ để phù hợp với tình hình thực tế. | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo. Lý do: Mức hỗ trợ tại điểm c, khoản 2, Điều 6 của Dự thảo căn cứ khả năng cân đối nguồn thu hằng năm của Quỹ khi ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu và do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định. |
|
| 9 | UBND xã Cam Lộ (Văn bản số: 2462 /UBND-KT ngày 28/9/2026) | ||||
|
|
|
| - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ PCTT tại cấp xã sau sáp nhập địa bàn xã rộng, dài địa hình phức tạp, nhu cầu về kinh phí phục vụ công tác PCTT thực tế tại địa phương là rất lớn. Vì vậy UBND xã Cam Lộ đề xuất “UBND cấp xã được giữ lại 40% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu tối đa 5%; chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ tối đa 3% và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã tối đa 32%” | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo Lý do: Dự thảo quy định bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 18 Nghị định 53/2026/NĐ-CP sữa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP; UBND tỉnh không có thẩm quyền điều chỉnh. |
|
| 10 | UBND xã Đakrông (Văn bản số: 1545 /UBND-KT ngày 25/9/2026) | ||||
|
| Tại điểm b, khoản 2 và điểm b, khoản 3 Điều 4 của Dự thảo Quyết định |
| - Tại khoản 2b và khoản 3b về Hỗ trợ rà soát kế hoạch và phương án ứng phó thiên tai hàng năm: Dự thảo đang quy định mức chi tối đa cho cấp xã là 20.000.000 đồng/xã đối với rà soát kế hoạch và 15.000.000 đồng/xã đối với rà soát phương án ứng phó. Đề xuất xem xét nâng mức hỗ trợ cho cấp xã lên mức 25.000.000 – 30.000.000 đồng/xã/năm. Lý do: Xã Đakrông là địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, diện tích rộng, nguy cơ sạt lở và lũ quét cao, công tác khảo sát, rà soát thực địa hàng năm cần huy động nhiều lực lượng và chi phí đi lạ | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo: Lý do: Mức hỗ trợ tại điểm b, khoản 2 và điểm b, khoản 3 Điều 4 của Dự thảo căn cứ khả năng cân đối nguồn thu hằng năm của Quỹ khi ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu và do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
|
|
|
|
|
| - Tại khoản 4 về Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp: Dự thảo quy định mức hỗ trợ 30.000.000 đồng/hộ. Đề nghị bổ sung quy định rõ nguyên tắc phối hợp, lồng ghép với các nguồn vốn xã hội hóa và vốn các chương trình thuộc ngân sách nhà nước để bảo đảm đúng nguyên tắc chi tại Điều 3 (không chi trùng lặp, trường hợp có nhiều chính sách thì chọn mức cao nhất hoặc bù phần chênh lệch) | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo: Lý do: - Mức hỗ trợ tại khoản 4 Điều 4 của Dự thảo căn cứ khả năng cân đối nguồn thu hằng năm của Quỹ khi ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu và do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định. - |
|
|
|
|
| - Tại khoản 6 về Hỗ trợ diễn tập phòng, chống thiên tai: Mức chi tối đa cho cấp xã là 100.000.000 đồng/đợt. Đề nghị bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp cấp xã tổ chức diễn tập thực binh quy mô lớn hoặc diễn tập liên xã có huy động đông đảo lực lượng và phương tiện tại chỗ, cho phép lập dự toán trình Ban điều hành quỹ phòng chống thiên tai cấp tỉnh xem xét, phê duyệt theo thực tế phát sinh. | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo: Lý do: Mức hỗ trợ tại khoản 4 Điều 4 của Dự thảo căn cứ khả năng cân đối nguồn thu hằng năm của Quỹ khi ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu và do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trong đó đã xác định nguồn kinh phí thực hiện). |
|
| 11 | UBND xã Hướng Hiệp (Văn bản số: 1298 /UBND-KT ngày 25/9/2026) | ||||
|
| Tại điểm b, khoản 7, khoản 10, khoản 11 Điều 4 của Dự thảo Quyết định |
| - Tại khoản 7, khoản 10, khoản 11, Điều 4. Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu quy định rõ các cơ quan có thẩm quyền là cơ quan nào, thuộc cấp nào? Cần phân cấp cụ thể theo mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ để thuận lợi trong công tác triển khai thực hiện.
| Giữ nguyên theo dự thảo: Lý do: Hiện nay, việc quy định nội dung chi và mức kinh phí hỗ trợ của Nhà nước có nhiều quy định khác nhau. Có nội dung thì giao UBND cấp xã, có nội dung thì giao Giám đốc Sở, có nội dung thì giao UBND cấp tỉnh hoặc CT UBND cấp tỉnh. Vì vậy, tùy trường hợp cụ thể thì thẩm quyền được quy định khác nhau nên giữ nguyên như dự thảo vừa đúng quy định, phù hợp với thực tiễn khi tổ chức hoạt động không gây vướng mắc. |
|
|
| Tại khoản 1 Điều 7 của Dự thảo Quyết định |
| Tại khoản 1, Điều 7: Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu làm rõ mức phân bổ đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III. Dự thảo quy định: “Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III, UBND tỉnh quyết định phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng số tiền của xã được phân bổ thấp nhất trên địa bàn tỉnh” là chưa phù hợp. Để hỗ trợ cho các địa phương có nguồn thu thấp, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai đảm bảo nguồn lực ứng phó, khắc phục khi có thiên tai xảy ra, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu, quy định cơ chế: Phân bổ theo tỷ lệ kết hợp với mức sàn và hệ số ưu tiên đối với các xã có nguồn thu thấp, địa bàn đặc biệt khó khăn, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; đồng thời bố trí nguồn quỹ dự phòng cấp tỉnh để bổ sung kinh phí cho các địa phương khi xảy ra thiên tai lớn, bất thường. | Giữ nguyên Dự thảo: Lý do: Dự thảo quy định bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 18 Nghị định 53/2026/NĐ-CP sữa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 16 Nghị định 78/2021/NĐ-CP. |
|
| 12 | UBND xã Vĩnh Thủy (Văn bản số: 2394 /UBND-KT ngày 22/9/2026) | ||||
|
| Tại Điều 4 của Dự thảo Quyết định |
| Đề xuất bổ sung, ưu tiên: Xã Vĩnh Thủy là địa bàn trung tâm vùng "rốn lũ", thường xuyên ngập sâu và chia cắt kéo dài. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét tham mưu UBND tỉnh quy định cơ chế ưu tiên bố trí nguồn Quỹ ở mức tối đa cho các xã thuộc vùng trũng lụt trọng điểm, vùng nguy cơ sạt lở cao | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo: Lý do: Dự thảo quy định bảo đảm theo đúng quy nguyên tắc hỗ trợ cho các hoạt động mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng; bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng định mức.
|
|
|
|
|
| Đề nghị làm rõ hướng dẫn lập dự toán đối với khoản chi mua bảo hiểm rủi ro thiên tai (khoản 7 Điều 4) và chi hỗ trợ tập huấn, trang bị bảo hộ lao động, duy trì hoạt động cho Lực lượng xung kích PCTT cấp xã (khoản 8 Điều 4) để chính quyền cấp xã thuận lợi trong việc lập hồ sơ đề nghị phân bổ kinh phí từ Quỹ. | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo. Các nội dung về trình tự, hồ sơ và biểu mẫu đề nghị hỗ trợ kinh phí sẽ được hướng dẫn trong quá trình tổ chức thực hiện, không quy định chi tiết tại Quyết định nhằm bảo đảm tính linh hoạt, tránh phát sinh thủ tục không cần thiết. |
|
|
| Tại Điều 5 của Dự thảo Quyết định |
| Về chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó (Điều 5) Đề xuất: Đối với các vùng bị ngập sâu cô lập kéo dài, đề nghị quy định linh hoạt việc ứng trước hoặc thanh cấp kinh phí mua lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh thiết yếu cho các điểm sơ tán tập trung tại Nhà văn hóa thôn/Trụ sở xã để chủ động ứng phó theo phương châm "4 tại chỗ". | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo Lý do: Việc hỗ trợ kinh phí sơ tán dân được thực hiện theo số người, số ngày sơ tán thực tế và danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các địa bàn bị ngập sâu, cô lập kéo dài, việc ứng trước hoặc cấp kinh phí để chủ động mua sắm lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu yếu phẩm thiết yếu là cần thiết nhằm bảo đảm ứng phó kịp thời theo phương châm “4 tại chỗ”. Tuy nhiên, nội dung này thuộc trình tự quản lý, sử dụng và giải ngân kinh phí Quỹ, không thuộc phạm vi quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của dự thảo Quyết định. Cơ quan soạn thảo ghi nhận để nghiên cứu, hướng dẫn trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành và khả năng cân đối của Quỹ. |
|
|
| Tại Điều 6 của Dự thảo Quyết định |
| Về chi hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai (Điều 6) Đề xuất về thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán: Đề nghị quy định đơn giản hóa thành phần hồ sơ nghiệm thu, xác nhận thiệt hại đối với các khoản hỗ trợ tu sửa nhà ở và cứu trợ khẩn cấp; cho phép sử dụng Biên bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại do Tổ kiểm tra, đánh giá thiệt hại do thiên tai cấp xã (thành lập theo Nghị định số 09/2025/NĐ-CP) lập làm căn cứ pháp lý chính để giải ngân kịp thời kinh phí từ Quỹ đến tay người dân bị ảnh hưởng. | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo Lý do: Đối với biên bản kiểm tra, xác minh thiệt hại do Tổ kiểm tra, đánh giá thiệt hại cấp xã lập, đây là một trong những tài liệu làm căn cứ xem xét hỗ trợ. Tuy nhiên, thành phần hồ sơ, trình tự nghiệm thu, thanh toán và quyết toán kinh phí phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, phù hợp với từng nội dung hỗ trợ. Cơ quan soạn thảo ghi nhận ý kiến để hướng dẫn cụ thể trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm đơn giản, thuận lợi cho địa phương nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng Quỹ công khai, minh bạch, đúng quy định |
|
| 13 | Ban quản lý khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước trong (Văn bản số: 175 /ĐCKNT-KH ngày 25/9/2026) | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Về Dự thảo Quyết định và Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi Quỹ PCTT, đơn vị có ý kiến như sau: Chi khắc phục hậu quả thiên tai (tại Điều 6): Hỗ trợ làm mới, sửa chữa nhà ở bị sập, hư hỏng (Khoản 2a): Mức 40.000.000 đồng/hộ (làm mới) và 20.000.000 đồng/hộ (sửa chữa). Đề xuất xem xét nâng mức hỗ trợ làm mới nhà ở bị đổ sập hoàn toàn lên 50.000.000 - 60.000.000 đồng/hộ để phù hợp với mặt bằng giá cả xây dựng hiện nay và đồng bộ với mức hỗ trợ nhà ở từ nguồn ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia. | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo Lý do: Mức hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai được xây dựng trên cơ sở khả năng cân đối nguồn Quỹ và yêu cầu bảo đảm việc phân bổ, sử dụng Quỹ phù hợp với các nhiệm vụ chi theo quy định. Đối với đề xuất đồng bộ mức hỗ trợ với nguồn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan soạn thảo nhận thấy các chính sách hỗ trợ có thể khác nhau về đối tượng, điều kiện thụ hưởng, mục tiêu và nguồn kinh phí thực hiện; do đó, mức hỗ trợ không nhất thiết phải đồng nhất. |
|
| 14 | UBND xã Cồn Tiên (Văn bản số: 2377/UBND-KT ngày 23/9/2026) | ||||
| 14 |
|
| Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai xem xét ban hành các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn thanh toán kèm theo để các cơ quan, đơn vị và UBND xã thực hiện đảm bảo đồng bộ, thống nhất, đúng quy định | Đề xuất giữ nguyên Dự thảo. Các nội dung về trình tự, hồ sơ và biểu mẫu thanh toán, quyết toán kinh phí từ Quỹ sẽ được Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai) hướng dẫn trong quá trình tổ chức thực hiện, không quy định chi tiết tại Quyết định (thống nhất với giải trình ý kiến của UBND xã Vĩnh Thủy). |
|
| 15 |
| Sở Nội vụ (văn | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 16 |
| Sở Khoa học và công nghệ ( văn bản số 4371/SKHCN-QLCN&ĐMST ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 17 |
| Sở Công Thương (văn | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 18 |
| Sở Ngoại vụ (văn bản số 2380/SNgV-VP ngày 01/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 19 |
| Sở Xây dựng (văn bản số 8282/SXD-KHTC ngày 25/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 20 |
| Sở Dân tộc và Tôn giáo (văn bản số 1307/SDTTG-KHTH ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 21 |
| Báo và Phát thanh, truyền hình (văn bản số 779/CV-BPTTH ngày 18/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 22 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 2637/TTr-NV3 ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 23 |
| Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (văn bản số 4504/SVHTTDL-VP ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 24 |
| Liên đoàn LĐ tỉnh (văn bản số 461/LĐLĐ-CTCĐ ngày 18/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 25 |
| Sở Y tế (văn bản số 6355/SYT-KHTC ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 26 |
| Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (văn bản số 39-CV/BTGTU ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 27 |
| Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Quảng Trị ( văn bản số 486-CV/TĐTN ngày 22*9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 28 |
| Phòng QLXDCT – Sở NN&MT ( văn bản số 21.9/QLXDCT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 29 |
| Phòng Khoáng sản và Biến đổi khí hậu Sở NN&MT ( văn bản số 209/KSBĐKH ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 30 |
| Phòng Đo đạc, bản đồ và viễn thám Sở NN&MT ( văn bản số 209/ĐĐĐVT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 31 |
| Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư ( văn bản số 1177/CCTSKN-HCTH ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 32 |
| Chi cục Kiểm lâm ( văn bản số 2129/CCKL-HCTH ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 33 |
| Chi cục TT và BV thực vật ( văn bản số 1035/TTBVTV-HCTH ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 34 |
| Hội CCB tỉnh ( Văn bản số 230/CCB-BCT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 35 |
| UBND xã Cam Hồng (văn bản số 2335/UBND-KT ngày 21/9/2026) |
|
|
|
| 36 |
| UBND xã Đông Trạch (văn bản số 1795/UBND-KT ngày 25/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 37 |
| UBND xã Bến Quan (văn bản số 2106/UBND-KT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 38 |
| UBND xã Quảng Trạch (văn bản số 1858/UBND-KT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 39 |
| UBND phường Đồng Hới (văn bản số 5738/UBND-KTHTĐT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 40 |
| UBND xã Hải Lăng (văn bản số 1918/UBND-KT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 41 |
| UBND xã Triệu Bình (văn bản số 2471/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 42 |
| UBND xã Ninh Châu (văn bản số 1053/UBND-KT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 43 |
| UBND xã Trường Phú (văn bản số 1030/UBND-KT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 44 |
| UBND xã Kim Điền (văn bản số 1012/UBND-KT ngày 18/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 45 |
| UBND xã Diên Sanh (văn bản số 1496/UBND-KT ngày 20/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 46 |
| UBND xã Nam Cửa Việt (văn bản số 2631/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 47 |
| UBND xã Gio Linh (văn bản số 4048/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 48 |
| UBND xã Dân Hóa (văn bản số 1109/UBND-KT ngày 18/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 49 |
| UBND xã Cửa Việt (văn bản số 3654/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 50 |
| UBND xã Đồng Lê (văn bản số 2085/UBND-KT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 51 |
| UBND phường Nam Đông Hà (văn bản số 4281/UBND-KTHTĐT ngày 24/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 52 |
| Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (văn bản số 252/BTV-BCTPN ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 53 |
| Phòng Quản lý môi trường – Sở NN&MT (văn bản số 637/QLMT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 54 |
| Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh (văn bản số 341/VPĐP-HCTH ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 55 |
| Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Gianh (văn bản số 269/BC-BQL ngày 20/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 56 |
| Ban Quản lý rừng phòng hộ Hướng Hóa – Đakrông (văn bản số 263/BQL-TH ngày 25/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 57 |
| Ban Quản lý rừng đặc dụng Nam Quảng Trị (văn bản số 613/BQL-KHTH ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 58 |
| Trường Đại học Quảng Bình (văn bản số 2130/ĐHQB-KHTC&QLĐT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 59 |
| Trường Cao đẳng Y tế Quảng Trị (văn bản số 1445/CĐYT-KT ngày 25/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 60 |
| Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị (văn bản số 347/CĐSP ngày 24/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 61 |
| UBND xã Kim Ngân (văn bản số 1609/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 62 |
| UBND xã Kim Phú (văn bản số 1864/UBND-KT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 63 |
| UBND xã Triệu Cơ (văn bản số 2681/UBND-KT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 64 |
| UBND xã Nam Ba Đồn (văn bản số 1270/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 65 |
| UBND xã Trường Ninh (văn bản số 1040/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 66 |
| UBND xã Lệ Ninh (văn bản số 3254/UBND-KT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 67 |
| UBND xã Lao Bảo (văn bản số 3707/UBND-KT ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 68 |
| UBND đặc khu Cồn Cỏ (văn bản số 896/UBND-KTXH ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 69 |
| UBND xã Phong Nha (văn bản số 1852/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 70 |
| UBND xã A Dơi (văn bản số 1388/UBND-KT ngày 21/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 71 |
| UBND xã Vĩnh Linh (văn bản số 2316/UBND-KT ngày 28/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 72 |
| UBND xã Ba Lòng (văn bản số 1209/UBND-KT ngày 28/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 73 |
| UBND xã Lệ Thủy (văn bản số 1925/UBND-KT ngày 27/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 74 |
| UBND xã Nam Gianh (văn bản số 1396/UBND-KT ngày 25/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 75 |
| UBND xã Hiếu Giang (văn bản số 1432/UBND-KT ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 76 |
| UBND xã Phú Trạch (văn bản số 1182/UBND-KT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
- Truyền thông dự thảo Quyết định Quy định Bộ tiêu chí thôn, bản nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (15/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (15/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (13/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự thảo nghị quyết của hđnd tỉnh ban hành quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình góp ý đối với Dự thảo trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (07/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Quảng Trị xây dựng dự thảo chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều tỉnh Quảng Trị (02/10/2026)


