Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng hệ thống zipline đa phương thức dài nhất thế giới và tổ hợp các sản phẩm du lịch đẳng cấp Quốc tế
Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc thôn Chày Lập, xã Phúc Trạch, huyện Bố Trạch, có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Tây Bắc giáp đường Hồ Chí Minh - Nhánh tây và vách núi;
- Phía Đông Nam giáp vách núi;
- Phía Đông Bắc giáp Hang Tối;
- Phía Tây Nam giáp suối Mọoc.
2. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích 350.000m2.
3. Tính chất của khu vực lập quy hoạch.
Khu vực lập quy hoạch hiện trạng chủ yếu là đất rừng tự nhiên, núi đá kết hợp với dòng sông Chày tạo nên khung cảnh thiên nhiên rất đẹp có giá trị về cảnh quan và môi trường. Hai bên sông có nhiều khu vực địa hình khá bằng phẳng, diện tích lớn, phù hợp để thuê môi trường rừng phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch sinh thái thân thiện với môi trường và cảnh quan tự nhiên.
Theo định hướng trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2015, khu vực này có chức năng là khu du lịch – danh lam thắng cảnh thuộc Phân khu Dịch vụ - Hành chính của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng.
4. Quy mô dân số: Khu vực quy hoạch phục vụ cho khoảng 1000 khách/ngày.
5. Quy hoạch sử dụng đất.
- Trong khu vực quy hoạch hiện trạng chủ yếu là núi, rừng tự nhiên và mặt nước khe, suối nên các khu chức năng được hình thành theo nguyên tắc không chuyển đổi chức năng sử dụng đất mà chỉ thuê môi trường rừng để tổ chức các loại hình dịch vụ du lịch, các hoạt động vui chơi giải trí, khám phá và trải nghiệm thiên nhiên.
- Khu vực quy hoạch được tổ chức các khu chức năng gồm: Bãi đậu xe, khu đón tiếp, các khu tổ chức các trò chơi ngoài trời, các khu tổ chức các chòi ngắm cảnh, các khu tổ chức cắm trại, các bãi tắm tại các khe suối, các khu lắp đặt tháp đu zipline, các khu phụ trợ quanh tháp đu zipline, các bãi tắm giải trí trên sông, mặt nước sông suối tự nhiên, các khu rừng tự nhiên giữ nguyên hiện trạng, trạm kiểm soát rừng, khu dịch vụ Zipline sông Chày - hang tối và trạm kiểm lâm Trộ Mợng hiện trạng, đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
Bảng tổng hợp các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
|
STT |
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG |
DIỆN TÍCH (M2) |
CHIỀU CAO TỐI ĐA (M) |
MẬT ĐỘ XD TỐI ĐA (%) |
TỈ LỆ (%) |
|
|
A |
KHU ĐÓN TIẾP - ĐIỀU HÀNH - TỔ HỢP CÁC DỊCH VỤ DU LỊCH |
67448 |
|
|
19,3 |
|
|
A.1 |
|
ĐẤT BÃI ĐỖ XE |
3071 |
5 |
20 |
|
|
|
P1 |
ĐẤT BÃI ĐỖ XE 1 |
1207 |
|
|
|
|
P2 |
ĐẤT BÃI ĐỖ XE 2 |
1864 |
|
|
|
|
|
A.2 |
DT |
KHU ĐÓN TIẾP |
5392 |
- |
|
|
|
|
DT1 |
QUẢNG TRƯỜNG ĐÓN TIẾP |
1572 |
|
|
|
|
DT2 |
KHU NHÀ DỊCH VỤ NHÀ HÀNG TRUNG TÂM |
2733 |
12 |
30 |
|
|
|
DT3 |
KHU NHÀ ĐIỀU HÀNH - CÔNG VỤ - QUẢN LÝ |
620 |
10 |
30 |
|
|
|
DT4 |
KHU NHÀ ĐIỀU HÀNH - CÔNG VỤ - QUẢN LÝ |
467 |
|
|
|
|
|
A.3 |
TC |
ĐẤT TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI NGOÀI TRỜI |
10442 |
12 |
5 |
|
|
TC1 |
KHU VỰC TỔ CHỨC LEO LƯỚI VÀ THANG ĐU |
2398 |
|
|
|
|
|
TC2 |
KHU VỰC TỔ CHỨC ĐI THĂNG BẰNG TRÊN CẦU |
4136 |
|
|
|
|
|
TC3 |
KHU VỰC TỔ CHỨC VƯỜN THÚ NỘM NHÂN TẠO |
3908 |
|
|
|
|
|
A.4 |
NC |
ĐẤT TỔ CHỨC NHÀ CHÒI NGẮM CẢNH |
29913 |
12 |
5 |
|
|
|
NC1 |
TỔ HỢP CÁC CHÒI NGẮM CẢNH NGHỈ LẠI |
7554 |
|
|
|
|
NC2 |
TỔ HỢP CÁC CHÒI NGẮM CẢNH CÓ TRÒ CHƠI |
2029 |
|
|
|
|
|
NC3 |
TỔ HỢP CÁC CHÒI NGẮM CẢNH CÓ TRÒ CHƠI |
3646 |
|
|
|
|
|
NC4 |
TỔ HỢP CÁC CHÒI NGẮM CẢNH CÓ CẦU ĐI BỘ |
4436 |
|
|
|
|
|
NC5 |
TỔ HỢP CÁC CHÒI NGẮM CẢNH CÓ ĂN UỐNG |
9212 |
|
|
|
|
|
NC6 |
TỔ HỢP CÁC CHÒI NGẮM NGHỈ PHỤC VỤ BÃI TẮM TÌNH NHÂN |
3036 |
|
|
|
|
|
A.5 |
CT |
ĐẤT TỔ CHỨC CẮM TRẠI |
5129 |
5 |
5 |
|
|
|
CT1 |
KHU VỰC CẮM TRẠI CÁC NHÓM NHỎ MANG TÍNH RIÊNG TƯ |
873 |
|
|
|
|
CT2 |
KHU VỰC CẮM TRẠI CỘNG ĐỒNG |
4256 |
|
|
|
|
|
A.6 |
BT |
KHU VỰC TỔ CHỨC CÁC BÃI TẮM |
13501 |
|
|
|
|
BT1 |
KHU VỰC LẶN MẠO HIỂM |
988 |
|
|
|
|
|
BT2 |
KHU VỰC TẮM CÓ NHẢY CẦU PHAO |
2575 |
|
|
|
|
|
BT3 |
KHU VỰC TẮM GIA ĐÌNH |
1780 |
|
|
|
|
|
BT4 |
KHU VỰC TẮM QUÝ ÔNG QUÝ BÀ |
3562 |
|
|
|
|
|
BT5 |
KHU VỰC TẮM LÁ THUỐC |
1034 |
|
|
|
|
|
BT6 |
KHU VỰC TẮM DÀNH CHO TÌNH NHÂN |
3562 |
|
|
|
|
|
B. |
TỔ HỢP 9 ĐIỂM ZIPLINE |
21475 |
|
|
6,1 |
|
|
|
ZL |
KHU VỰC HẠ TẦNG ZIPLINE |
3138 |
20 |
20 |
|
|
DVZL |
KHU VỰC DỊCH VỤ PHỤ TRỢ QUANH THÁP ĐU |
8991 |
5 |
5 |
|
|
|
BTZL |
KHU VỰC GIẢI TRÍ TRÊN SÔNG |
9346 |
|
|
|
|
|
C. |
TỔ HỢP CÁC CHỨC NĂNG KHÁC |
261077 |
|
|
74,6 |
|
|
C.1 |
MN |
ĐẤT MẶT NƯỚC, SÔNG SUỐI |
109473 |
|
|
|
|
C.2 |
RTN |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
121882 |
|
|
|
|
|
RTN0 |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
971 |
|
|
|
|
RTN1 |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
59216 |
|
|
|
|
|
RTN2 |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
25589 |
|
|
|
|
|
RTN3 |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
1586 |
|
|
|
|
|
RTN4 |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
1401 |
|
|
|
|
|
RTN5 |
ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN GIỮ NGUYÊN HIỆN TRẠNG |
33119 |
|
|
|
|
|
C.3 |
KSR |
ĐẤT CÔNG TRÌNH TRẠM KIỂM SOÁT RỪNG |
407 |
|
|
|
|
C.4 |
ZLHT |
ĐẤT KHU DỊCH VỤ ZIPLINE VÀ TRẠM KIỂM LÂM HIỆN TRẠNG |
8195 |
|
|
|
|
|
ZLHT1 |
ĐẤT KHU DỊCH VỤ ZIPLINE VÀ TRẠM KIỂM LÂM HIỆN TRẠNG |
8011 |
|
|
|
|
ZLHT2 |
ĐẤT KHU DỊCH VỤ ZIPLINE HIỆN TRẠNG |
184 |
|
|
|
|
|
C.5 |
GT |
ĐẤT GIAO THÔNG |
10560 |
|
|
|
|
TỔNG |
350000 |
100 |
||||
6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Đất dành cho bãi đậu xe nằm ở phía Tây Nam, cạnh các khu đón tiếp.
- Các khu đón tiếp: Khu đón tiếp 1 (DT1) là quảng trường lớn, đây là khu vực đặt biểu tượng cho khu du lịch kếp hợp với điểm dừng chân của du khách khi đến nơi này. Khu đón tiếp 2 (DT2) là nhà hàng trung tâm với hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan và môi trường, sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương như tranh, tre nứa lá, chiều cao công trình 12m và mật độ xây dựng không quá 30%. Các khu đón tiếp 3 và 4 (DT3, DT4) là khu vực bố trí các nhà điều hành, nghỉ ngơi cho cán bộ và công nhân viên, kiến trúc các công trình là các nhà sàn bằng gỗ, tre và mái bằng tranh hoặc lá đảm bảo hài hoà với cảnh quan thiên nhiên.
- Các công trình chòi nghỉ, chòi dừng chân, chòi quan sát, chòi phục vụ ẩm thực, các nhà vệ sinh công cộng và một số công trình phụ trợ trong các khu chức năng được xây dựng trên nguyên tắc lựa chọn vị trí phù hợp, hạn chế tối đa việc chặt tỉa cây rừng và phá vỡ cảnh quan tự nhiên. Các công trình sử dụng vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, mái tranh, mái lá...theo mô hình dạng nhà sàn hoặc các loại lán trại di động. Mật độ bố trí công trình trong các khu chức năng ≤ 5%.
- Các khu vực xây dựng trụ Zipline được lựa chọn tại các khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, ít cây rừng, chủ yếu là các loại cây bụi, cây thấp. Các trụ Zipline là các trụ lắp ghép, gia công sẵn tại nhà sản xuất sau đó chuyển đến và lắp ráp tại công trình đảm bảo hạn chế tối đa gây ảnh hưởng đến cây rừng và môi trường xung quanh. Diện tích để lắp dựng trụ Zipline khoảng 100m2/trụ, chiều cao trụ ≤ 25m.
- Các vùng nước vui chơi giải trí cạnh các điểm Zipline7, Zipline8, Zipline9 trên sông Son không lấn chiếm vào luồng đường thủy nội địa và được bố trí phao giới hạn vùng nước theo quy định.
- Các công trình trong các khu chức năng xây dựng nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ của của tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh Tây.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
7.1. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại: Khu vực quy hoạch tiếp giáp với tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh Tây hiện trạng rộng 7,5m.
- Giao thông nội bộ:
+ Hệ thống giao thông đường bộ gồm: Các tuyến đường đi bộ rộng từ 0,9 ÷ 1,2m trên nền địa hình tự nhiên có gia cố thêm lớp đá tự nhiên đảm bảo cho việc đi lại được thuận lợi; các tuyến đi bộ trên cao được tổ chức thành mạng vòng khép kín bằng hệ thống cầu gỗ, cầu tre kết hợp với trụ đỡ bằng bê tông cốt thép, mặt cầu rộng từ 0,9 ÷ 1,2m, hướng tuyến bám theo địa hình tự nhiên và đảm bảo không chặt phá cây rừng.
+ Hệ thống giao thông đường thủy: gồm đoạn sông Chày và các khe suối tự nhiên trong phạm vi khu vực quy hoạch được sử dụng cho các hoạt động bơi lội, chèo thuyền.
+ Hệ thống giao thông trên không: là hệ thống các tuyến cáp treo kết nối 09 cụm điểm Zipline và dịch vụ du lịch trong khu vực quy hoạch, tổng chiều dài toàn tuyến là 2.950m.
7.2. Quy hoạch san nền
- Khu vực quy hoạch cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng địa hình tự nhiên nhằm bảo tồn cảnh quan tự nhiên của khu du lịch sinh thái, trong khu vực này chỉ san nền cục bộ một số khu chức năng cần thiết phải san nền đảm bảo công năng sử dụng gồm: Các bãi đổ xe ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch, các khu đón tiếp và các vị trí xây dựng trụ Zipline.
- Cao độ san nền trong các khu chức năng đảm bảo kết nối thuận lợi với tuyến đường Hồ Chí Minh nhánh Tây và đảm bảo thoát nước mặt về các khe suối gần nhất.
7.3. Quy hoạch thoát nước mưa
Nước mưa của khu vực quy hoạch thoát theo nguyên tắc tự chảy theo địa hình tự nhiên đến các khe suối gần nhất.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng nguồn cấp điện hiện trạng trong khu vực quy hoạch để cấp cho 02 khu vực có sử dụng điện phục vụ sinh hoạt gồm:
- Khu vực suối Mọoc (cụm điểm Zipline 1): nguồn điện được đấu nối ngay tại điểm đấu nối hiện trạng của điểm du lịch suối nước Mọoc cấp cho trạm biến áp hiện trạng công suất 30KVA/22/0,4KV. Từ trạm biến áp bày bố trí hệ thống đường dây 0,4KV đi ngầm cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng cho các công trình và sân vườn trong khu vực này.
- Khu vực cụm Zipline 8: nguồn điện sinh hoạt cấp cho các công trình trong khu vực này được đấu nối với hệ thống đường dây 0,4KV cấp điện cho Khu phức hợp du lịch sinh thái và vui chơi thể thao dưới nước thôn Chày Lập (thuộc quần thể điểm du lịch Sông chày Hang Tối).
7.5. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực lập quy hoạch lấy từ khe suối phía Đông Nam bãi đậu xe, bơm lên trạm xử lý nước. Nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt sẽ bơm lên đài nước có dung tích 20m3 bố trí tại góc Đông Nam bãi đậu xe để cấp nước đến các công trình trong khu vực đón tiếp và các công trình dịch vụ quanh điểm Zipline1 bằng hệ thống đường ống D34. Các khu chức năng khác trong khu vực quy hoạch không bố trí hệ thống cấp nước.
7.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Đối với nước thải sinh hoạt từ chậu rửa, nhà tắm, khu sơ chế thực phẩm: nước được thu gom từ các thiết bị và trị trí sử dụng vào các bể lắng, lọc tiếp xúc, sau đó qua hố thấm được thẩm thấu vào nền đất.
- Đối với nước thải từ các xí, tiểu, bồn cầu trong các công trình tại khu vực đón tiếp được thu gom vào các bể tự hoại bằng Composit. Nước thải được phân hủy qua các ngăn trong bể tự hoại và thẩm thấu qua hố lọc vào nền đất tự nhiên.
- Đối với các khu vực vui chơi như các bãi tắm, khu cắm trại bố trí các nhà vệ sinh công cộng và hệ thống bể tự hoại bằng Composit theo tiêu chuẩn về môi trường. Khi nước thải đầy sử dụng các xe chuyên dụng, nạo hút chở đến điểm xử lý chất thải tập trung của khu vực, theo đúng quy định.
- Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt được phân loại, thu gom vào các thùng rác có nắp đậy bố trí cho từng khu chức năng và từng cụm công trình sau đó được đưa ra điểm tập kết rác thải bên ngoài khu vực quy hoạch theo quy định, từ đó sẽ được xe cơ giới thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung.
* Quyết định này thay thế Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 02/7/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái suối Nước Mọoc, tỷ lệ 1/500.
(Nguồn: Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 31/01/2018)


