Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với Dự thảo Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và quy định đầu mối thụ lý hồ sơ đề nghị thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng giai đoạn 2026–2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến, tham vấn/phản biện xã hội đối với hồ sơ dự thảo Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và quy định đầu mối thụ lý hồ sơ đề nghị thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng giai đoạn 2026–2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến, tham vấn/góp ý, phản biện xã hội và tổng số ý kiến nhận được: tổng số cơ quan, đơn vị gửi lấy ý 89 đơn vị (sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu); tổng số ý kiến nhận được là 47 đơn vị.
2. Kết quả cụ thể như sau:
- Có 36 đơn vị có văn bản thống nhất với các dự thảo, gồm: Sở Tài Chính; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Y tế, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch; Sở Công Thương,Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Văn phòng Đo đạc đất đai - Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông, UBND các xã/ phường/ Đặc khu: Gio Linh, Tuyên Sơn, Đồng Lê, Kim Điền, Ba Đồn, Phong Nha, Vĩnh Thủy, Quảng Trạch, Cồn Cỏ, Lệ Ninh, Cửa Việt, Ba Lòng, Tuyên Lâm, Đông Hà, Nam Ba Đồn; Cồn Tiên, Bến Quan, Nam Đông Hà, Triệu Cơ, Dân Hóa, Tân Mỹ, Trường Phú, Trung Thuần, Tân Thành, Vĩnh Linh, Vĩnh Hoàng, Tà Rụt.
- Có 11 đơn vị có văn bản đề nghị xem xét điều chỉnh một số nội dung trong dự thảo, gồm: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội Vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Phục vụ hành chính công, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã/phường: Trường Ninh, Cửa Tùng, Phú Trạch, Trường Sơn.
| STT | CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/ PHẢN BIỆN | NỘI DUNG GÓP Ý/ THAM VẤN/ PHẢN BIỆN | NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH | |
| 1 | Sở Tư pháp (Văn bản 4407/STP-QLVB ngày 15/10/2026) | 1. Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật a) Về thẩm quyền: Khoản 2 Điều 27, khoản 5 Điều 28 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia quy định: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.” “5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tại địa phương.” “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.” Căn cứ các quy định trên và Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là có cơ sở pháp lý. b) Về đối tượng áp dụng: Đề nghị rà soát, bổ sung các đối tượng áp dụng phù hợp với nội dung của Quyết định. c) Về nội dung: - Tại khoản 2 Điều 3 dự thảo quy định: “Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan;” Tuy nhiên, tại phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định chỉ quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP. Vì vậy, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định lại nội dung, phạm vi, thẩm quyền để quy định phù hợp. Ngoài ra, ngày 09/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026. Do đó, đề nghị rà soát các quy định tại Điều 3, Điều 4 nhằm đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành. - Tại Điều 5: Đề nghị nghiên cứu quy định tại khoản 3, 4 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 để quy định nội dung tại Điều này đảm bảo chính xác. (Ví dụ: Tại điểm a khoản 1: quy định như dự thảo là chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật số 72/2025/QH15; điểm c khoản 1 Điều 5 chưa phù hợp với khoản 3 Điều 13 Luật số 72/2025/QH15…). 2. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; hồ sơ: a) Đề nghị bỏ gạch chân dưới tên gọi của Quyết định cho phù hợp với Mẫu số 19 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; rà soát lỗi chính tả trong toàn bộ dự thảo Quyết định. b) Đề nghị bỏ căn cứ: “Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp” vì không liên quan đến nội dung của Quyết định. c) Hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định đề nghị thực hiện theo khoản 2 Điều 50 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 49 của Nghị định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý). | 1. Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật a) Về thẩm quyền: tiếp thu b) Về đối tượng áp dụng: Giữ nguyên quy định về đối tượng áp dụng tại dự thảo, vì các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan là những chủ thể tham gia vào quá trình thực hiện Quyết định. Việc xác định chủ thể lập, nộp hồ sơ đề nghị dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng đối với từng loại dự án, bảo đảm thống nhất với các nghị định có liên quan. c) Về nội dung: - Tiếp thu ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, bổ sung phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định theo hướng bao gồm cả việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2030 theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các dự án liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị thực hiện theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, Sở đã rà soát, chỉnh sửa phạm vi điều chỉnh và các nội dung có liên quan tại dự thảo Quyết định để bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và thẩm quyền ban hành. - Đối với Điều 3, Điều 4: Tiếp thu ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát các quy định tại Điều 3, Điều 4 dự thảo Quyết định và đối chiếu với quy định tại Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2026; trên cơ sở đó, chỉnh sửa, hoàn thiện các nội dung có liên quan nhằm bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành về kiểm soát thủ tục hành chính và thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện. - Tại Điều 5: Tiếp thu ý kiến, sửa lại như sau: a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này; định kỳ báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp. c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; hồ sơ: a) Tiếp thu ý kiến b) Giữ nguyên căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại dự thảo. Vì Nghị định số 98/2018/NĐ-CP có quy định về nội dung phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị. Đồng thời, trình tự tiếp nhận hồ sơ đề nghị thực hiện dự án theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP có nội dung tương đồng với trình tự tiếp nhận hồ sơ đối với dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia. Vì vậy, việc tích hợp các nội dung phân cấp có liên quan vào cùng một Quyết định sẽ bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện, thuận lợi cho cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, đồng thời tránh phải xây dựng, ban hành hai quyết định riêng biệt có nội dung tương tự nhau trên địa bàn tỉnh. c) Tiếp thu ý kiến. Đã rà soát và thống nhất chỉnh sửa, cập nhật tên gọi, phạm vi và các nội dung có liên quan phù hợp theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể - Tên gọi: Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và quy định đầu mối thụ lý hồ sơ đề nghị thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng giai đoạn 2026–2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. - Phạm vi điều chỉnh + Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 32 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035 (viết tắt là Nghị định 387/2026/NĐ-CP) và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (viết tắt là Nghị định 98/2018/NĐ-CP). + Quyết định này quy định cơ quan thụ lý hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 32 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP. + Quyết định này quy định cơ quan thụ lý dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực phát triển sản xuất cộng đồng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 33 Nghị định số 387/2026/NĐ-CP của Chính phủ. | |
| 2 | Sở Khoa học và Công nghệ (Văn bản 4936/SKHCN-QLCN&ĐMST ngày 12/10/2026) | Đối với các nội dung liên quan đến ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Trong quá trình thực hiện, đề nghị các cơ quan, đơn vị được phân cấp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ, phê duyệt và quản lý dự án; đẩy mạnh số hóa, chia sẻ dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo đảm công khai, minh bạch và tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân. | Giữ nguyên dự thảo. Nội dung về ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số sẽ được hướng dẫn trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quyết định, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật có liên quan.
| |
| 3 | Sở Nội vụ (Văn bản số 6142/SNV-TCBC&TCPCP ngày 16/10/2026) | 1. Về dự thảo Quyết định: - Đề nghị nghiên cứu bổ sung nguyên tắc xác định cơ quan đầu mối phê duyệt, quản lý đối với dự án liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Quyết định, làm cơ sở thống nhất thực hiện khi phát sinh. - Bổ sung “đặc khu” tại khoản 2 Điều 1, chỉnh thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)”, bảo đảm thống nhất với đối tượng chịu trách nhiệm thi hành tại Điều 6. 2. Về dự thảo Tờ trình: Đề nghị rà soát, cập nhật nội dung thuyết minh tại mục 2.1 phần IV, bảo đảm thống nhất với nội dung phân cấp tại Điều 2 dự thảo Quyết định sau khi hoàn thiện. 3. Về thể thức, kỹ thuật trình bày: Đề nghị rà soát, chỉnh sửa lỗi chính tả, cách diễn đạt, cách viện dẫn văn bản trong hồ sơ; trong đó, chỉnh lại số thứ tự các khoản tại Điều 6 dự thảo Quyết định do đang đánh số 1, 2, 4, 5; hoàn thiện câu dẫn trước Điều 1 thành “Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định…”; sửa năm “20026” thành “2026” tại các nội dung viện dẫn Công văn số 2399/UBND-NC trong dự thảo Tờ trình | 1. Về dự thảo Quyết định: - Tiếp thu và bổ sung thêm khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Trường hợp dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có nội dung liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án được xác định căn cứ vào mục tiêu, nội dung hoạt động sản xuất của dự án, chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định về phân cấp thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này”. - Tiếp thu và chỉnh sửa thành: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan. 2. Về dự thảo Tờ trình Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo đã rà soát, cập nhật nội dung thuyết minh tại mục 2.1 phần IV dự thảo Tờ trình, bảo đảm thống nhất với nội dung phân cấp thẩm quyền quy định tại Điều 2 dự thảo Quyết định sau khi hoàn thiện. 3. Về thể thức, kỹ thuật trình bày Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo đã rà soát, chỉnh sửa lỗi chính tả, cách diễn đạt và việc viện dẫn văn bản trong hồ sơ; chỉnh sửa số thứ tự các khoản tại Điều 6 dự thảo Quyết định bảo đảm liên tục, đúng thứ tự; hoàn thiện câu dẫn trước Điều 1 thành “Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định…”; sửa năm “20026” thành “2026” tại các nội dung viện dẫn Công văn số 2399/UBND-NC trong dự thảo Tờ trình. | |
| 4 | Sở Giáo dục và Đào tạo (Văn bản số 5526/SGDĐT-KHTC ngày 16/10/2026) | Ngày 24/8/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 46/2026/QH16 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035, có hiệu lực từ ngày 24/8/2026. Ngày 12/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 387/2026/NĐ- CP quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026- 2035, có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Theo đó, Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đã bị thay thế, bãi bỏ. | Tiếp thu ý kiến: đã rà soát, chỉnh sửa và cập nhật căn cứ pháp lý tại dự thảo theo Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026–2035, có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế các quy định trước đây về nội dung, cơ chế, chính sách quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. | |
| 5 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Văn bản số 499/HCC-KSTT ngày 12/10/2026) | 1. Về việc đánh giá tác động TTHC và tính chi phí tuân thủ TTHC Về cơ bản, cơ quan soạn thảo đã thực hiện đánh giá tác động TTHC đối với nội dung phân cấp; tuy nhiên, chưa thực hiện tính chi phí tuân thủ TTHC để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát, bổ sung nội dung đánh giá theo quy định. 2. Về đánh giá tác động TTHC đối với thủ tục “Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng” Tại dự thảo Quyết định, nội dung chỉ quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ, không thuộc trường hợp phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC. Do đó, đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát, đối chiếu quy định của pháp luật chuyên ngành và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan, xác định rõ các quy định trong dự thảo có làm phát sinh mới hoặc sửa đổi, bổ sung các bộ phận cấu thành của TTHC hay chỉ quy định về tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ theo quy định hiện hành. Trên cơ sở kết quả rà soát, xác định có thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BTP hay không. Trường hợp thuộc đối tượng phải đánh giá, đề nghị thực hiện đánh giá và sử dụng biểu mẫu tương ứng theo quy định, bảo đảm phù hợp với nội dung dự thảo; không nhầm lẫn giữa việc quy định, sửa đổi, bổ sung các bộ phận cấu thành của TTHC với việc quy định TTHC để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. 3. Về nội dung đánh giá tác động TTHC đối với trường hợp phân cấp - Tại Mục II về sự cần thiết phải thay đổi TTHC đang áp dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp: Đề nghị rà soát, xác định việc phân cấp có làm phát sinh nhu cầu thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hay không để đánh giá, trả lời phù hợp. Cần phân biệt việc thay đổi cơ quan thực hiện thẩm quyền giải quyết TTHC theo quy định về phân cấp với việc sửa đổi các quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Việc thay đổi cơ quan thực hiện thẩm quyền giải quyết TTHC do phân cấp không đồng nghĩa với việc phải sửa đổi quy định về thẩm quyền trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. - Đối với từng nội dung TTHC được đánh giá: Trường hợp việc phân cấp không làm thay đổi nội dung TTHC đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đề nghị ghi rõ nội dung không thay đổi; đồng thời rà soát, bảo đảm các nội dung đánh giá và căn cứ pháp lý viện dẫn đầy đủ, chính xác, phù hợp với quy định hiện hành. - Tại mục 7.b về khả năng mở rộng ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Đề nghị rà soát, đánh giá lại nội dung trả lời tại mục này. Việc khoản 5 Điều 28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP giao UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án không đồng nghĩa với việc cơ quan được phân cấp đương nhiên có quyền tiếp tục phân cấp thẩm quyền đó cho cơ quan khác. Trường hợp không có căn cứ pháp lý cho phép tiếp tục phân cấp ở cấp tiếp theo, đề nghị điều chỉnh câu trả lời và nội dung giải trình cho phù hợp. | 1. Về việc đánh giá tác động TTHC và tính chi phí tuân thủ TTHC Cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến, đã rà soát nội dung dự thảo Quyết định, theo đó dự thảo chỉ quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, không quy định thay đổi thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính. Do đó, việc phân cấp không làm thay đổi các chi phí tuân thủ TTHC mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Về đánh giá tác động TTHC đối với thủ tục “Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng” Cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và đã rà soát nội dung dự thảo Quyết định. Theo đó, đối với thủ tục “Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng”, dự thảo chỉ quy định về đầu mối tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ nhằm xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện, không quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính theo quy định hiện hành. Vì vậy, nội dung này không thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động TTHC theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BTP. 3. Về nội dung đánh giá tác động TTHC đối với trường hợp phân cấp - Đối với Mục II về sự cần thiết phải thay đổi TTHC đang áp dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp: Cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm định, rà soát và chỉnh sửa nội dung đánh giá theo hướng làm rõ việc phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC không đồng nghĩa với việc sửa đổi các quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp việc phân cấp không làm thay đổi các nội dung TTHC đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì thể hiện rõ nội dung không thay đổi trong hồ sơ đánh giá tác động TTHC. - Đối với nội dung đánh giá tác động của từng TTHC: Cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm định, rà soát, cập nhật và hoàn thiện nội dung đánh giá, bảo đảm các nội dung không thay đổi được xác định rõ; các căn cứ pháp lý được viện dẫn đầy đủ, chính xác và phù hợp với quy định hiện hành. - Đối với mục 7.b về khả năng mở rộng ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm định, rà soát và điều chỉnh nội dung đánh giá theo hướng việc tiếp tục phân cấp thẩm quyền chỉ được thực hiện khi có căn cứ pháp lý cho phép; không mặc nhiên xác định cơ quan được phân cấp có quyền tiếp tục phân cấp thẩm quyền cho cơ quan khác chỉ trên cơ sở quy định giao UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP. | |
| 6 | Chi cục Trồng trọt và BVTV (Văn bản số 1180/TTBVTV ngày 15/10/2026) | Đối với Quyết định Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Tại Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị. 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc ngành, lĩnh vực quản lý có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (sau đây gọi chung là dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp tỉnh). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý (sau đây gọi chung là dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp xã). Đề nghị bổ sung thêm: Trường hợp nguồn vốn phân bổ cho cơ quan cấp tỉnh mà thực hiện trên địa bàn 01 xã thì cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. | Tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa như sau: 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quản lý có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên hoặc có nguồn vốn được phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, thực hiện; cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án (sau đây gọi chung là dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp tỉnh). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn 01 xã hoặc có nguồn vốn được phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý, thực hiện; cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án (sau đây gọi chung là dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp xã).
| |
| 7 | Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp và Môi trường | - Đối với nội dung Dự thảo Quyết định: Tại Điều 6, đề nghị điều chỉnh số thứ tự các Khoản (Thiếu Khoản 3). - Đối với nội dung Dự thảo Tờ trình: Tại phần cơ sở pháp lý (trang đầu) có viện dẫn "Văn bản số 2399/UBND-NC ngày 20/5/20026" bị gõ nhầm năm thành 20026: Đề nghị sửa lại năm cho đúng là 2026. | Tiếp thu chỉnh sửa ý kiến góp ý. | |
| 8 | UBND Xã Trường Ninh (Văn bản 1170/UBND-KT ngày 12/10/2026) | 2. Ý kiến góp ý cụ thể đối với nội dung dự thảo Quyết định 2.1. Về Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án (Điều 2): + Thống nhất quy định phân cấp cho UBND cấp xã phê duyệt, quản lý các dự án phát triển sản xuất. Tuy nhiên, để phù hợp với Mục 1 và Mục 2 trong Chương V, Nghị định 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ thì tại Điều 2 khoản 2 của dự thảo Quyết định cần bổ sung phân cấp cho: “UBND cấp xã phê duyệt, quản lý các dự án phát triển sản xuất và các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động trên địa bàn 01 xã”. (mục 1 và Mục 2-Chương V) + Đề nghị bổ sung: Để tạo thuận lợi cho cấp xã khi triển khai, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn khung về quy trình thành lập và phương thức hoạt động của Tổ đánh giá hồ sơ cấp xã, cũng như tiêu chí đánh giá năng lực của chủ trì liên kết nhằm bảo đảm sự thống nhất trên toàn tỉnh. 2.2. Về Cơ quan tiếp nhận và cách thức nộp hồ sơ (Điều 3, Điều 4): - Thống nhất giao UBND cấp xã làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án liên kết cấp xã và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng. - Đánh giá cao việc quy định đa dạng các hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua bưu chính công ích). - Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan sớm hoàn thiện cấu hình quy trình điện tử trên Cổng Dịch vụ công tỉnh ngay khi Quyết định có hiệu lực để chính quyền cấp xã tổ chức tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên môi trường số được thông suốt. 2.3. Về Tổ chức thực hiện và điều kiện bảo đảm (Điều 5): - Thống nhất các quy định về trách nhiệm của UBND cấp xã tại khoản 2 Điều 5. - Đề nghị hỗ trợ điều kiện thực hiện: Khi thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp, khối lượng công việc thẩm định, quản lý và thanh quyết toán dự án tại cấp xã rất lớn. Đề nghị UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường quan tâm tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã trước khi triển khai thực hiện. Đồng thời, hướng dẫn rõ định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, thẩm định dự án cấp xã theo đúng quy định tài chính hiện hành. | 2. Ý kiến góp ý cụ thể đối với nội dung dự thảo Quyết định 2.1. Về phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án (Điều 2) Đối với đề nghị bổ sung thẩm quyền của UBND cấp xã: Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ rà soát, chỉnh sửa khoản 2 Điều 2 theo hướng quy định rõ thẩm quyền của UBND cấp xã trong việc phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất và dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc phạm vi được phân cấp, bảo đảm phù hợp với Mục 1 và Mục 2 Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Đối với đề nghị hướng dẫn quy trình thành lập, phương thức hoạt động của Tổ đánh giá hồ sơ và tiêu chí đánh giá năng lực của chủ trì liên kết: Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ nghiên cứu, rà soát để tham mưu hướng dẫn nghiệp vụ thuộc thẩm quyền, bảo đảm việc tổ chức đánh giá hồ sơ, xem xét năng lực của chủ trì liên kết được thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch và phù hợp với quy định hiện hành. 2.2. Về cơ quan tiếp nhận và cách thức nộp hồ sơ (Điều 3, Điều 4) Đối với cơ quan tiếp nhận và cách thức nộp hồ sơ: Thống nhất với ý kiến góp ý; dự thảo đã quy định UBND cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án thuộc phạm vi phân cấp, đồng thời quy định các hình thức nộp hồ sơ theo quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính. Đối với việc hoàn thiện quy trình điện tử trên Cổng Dịch vụ công: Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu hoàn thiện quy trình điện tử, bảo đảm phù hợp với thủ tục hành chính được công bố, quy trình giải quyết hồ sơ và điều kiện triển khai thực tế; tạo thuận lợi cho UBND cấp xã trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử sau khi Quyết định có hiệu lực thi hành. 2.3. Về tổ chức thực hiện và điều kiện bảo đảm (Điều 5) Đối với trách nhiệm của UBND cấp xã: Thống nhất với ý kiến góp ý; dự thảo đã quy định trách nhiệm của UBND cấp xã trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp. Đối với đề nghị tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ: Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, tập trung vào quy trình tiếp nhận, đánh giá, phê duyệt, quản lý và thanh quyết toán dự án, bảo đảm đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. Đối với đề nghị hướng dẫn định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, thẩm định dự án cấp xã: Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ phối hợp với cơ quan tài chính rà soát các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí, hướng dẫn thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và khả năng cân đối ngân sách; bảo đảm việc bố trí, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ được phân cấp đúng quy định, hiệu quả và không làm phát sinh khoản chi chưa có căn cứ pháp lý. | |
| 9 | UBND Xã Cửa Tùng (Văn bản 3509/UBND-KT ngày 11/10/2026) | Về tiêu chí phân cấp dự án chuỗi giá trị (Điều 2) - Dự thảo căn cứ vào địa giới hành chính (từ 02 xã trở lên hoặc trong phạm vi 01 xã). Thực tế, nhiều dự án có vùng nguyên liệu và người dân tham gia chỉ ở 01 xã nhưng trụ sở HTX/doanh nghiệp hoặc cơ sở chế biến, nơi tiêu thụ lại ở xã khác. Đề nghị bổ sung quy định rõ: Trường hợp vùng nguyên liệu và đối tượng thụ hưởng nằm trọn trong 01 xã thì thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND xã đó, bất kể nơi đặt trụ sở hay nơi tiêu thụ của chủ trì liên kết. - Đề xuất xem xét bổ sung hạn mức kinh phí ngân sách hỗ trợ (hoặc cơ chế chuyển cấp tỉnh phê duyệt đối với dự án cấp xã có quy mô vốn quá lớn) nhằm phù hợp với năng lực thẩm định và quản lý tài chính của cấp xã. | - Giữ nguyên nội dung dự thảo. Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án được xác định căn cứ vào phạm vi địa bàn triển khai dự án, vùng nguyên liệu và đối tượng thụ hưởng chính sách. Mục đích của chính sách là hỗ trợ người dân phát triển sản xuất trên địa bàn, do đó không căn cứ vào địa điểm đặt trụ sở của hợp tác xã, doanh nghiệp chủ trì liên kết hoặc địa điểm chế biến, tiêu thụ sản phẩm để xác định thẩm quyền phê duyệt dự án. - Giữ nguyên dự thảo. Dự thảo “Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2035” quy định mức hỗ trợ tối đa đối với từng nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với quy mô, tính chất, nội dung của từng dự án và khả năng cân đối nguồn vốn. Do đó, không cần thiết phải quy định thêm hạn mức kinh phí hoặc cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy mô nguồn vốn của dự án; việc phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện dự án được thực hiện theo quy định hiện hành về phân cấp, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia. | |
| 10 | UBND Xã Phú Trạch (Văn bản 1217/UBND-KT ngày 12/10/2026) | 1) Đối với khoản 2 Điều 2 về thẩm quyền cấp xã Đề nghị diễn đạt rõ dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp xã là dự án có toàn bộ phạm vi hoạt động sản xuất nằm trong địa giới hành chính của một xã, phường; trường hợp dự án có hoạt động sản xuất từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được phân cấp. Cách quy định này giúp tránh cách hiểu khác nhau đối với dự án có địa điểm sản xuất, vùng nguyên liệu, chủ thể liên kết hoặc địa bàn hưởng lợi nằm ở nhiều xã. Đề nghị cân nhắc sửa khoản 2 Điều 2 theo hướng: “Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất nằm hoàn toàn trong địa giới hành chính của một đơn vị hành chính cấp xã, theo ngành, lĩnh vực và điều kiện quy định của pháp luật”. 2) Đối với Điều 4 về dự án phát triển sản xuất của cộng đồng Điều 4 hiện quy định UBND cấp xã là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, nhưng chưa thể hiện đầy đủ trong chính Điều này về cơ quan tổ chức đánh giá, trình tự xử lý và cơ quan có thẩm quyền lựa chọn, phê duyệt, quản lý dự án cộng đồng. Đề nghị rà soát Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, nhất là các quy định về dự án cộng đồng, để quy định hoặc dẫn chiếu rõ trách nhiệm của UBND cấp xã trong từng khâu; tránh chỉ quy định việc tiếp nhận hồ sơ mà chưa xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm giải quyết. 3) Đối với Điều 5 về tổ chức thực hiện Đề nghị bổ sung trách nhiệm của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc ban hành hoặc hướng dẫn thống nhất biểu mẫu, quy trình phối hợp, tiêu chí chuyên môn, chế độ kiểm tra, giám sát và báo cáo; đồng thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho UBND cấp xã trước khi triển khai. Đề nghị làm rõ cơ chế phối hợp, hỗ trợ chuyên môn đối với hồ sơ, dự án vượt quá năng lực chuyên môn hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc tại cấp xã. Đề nghị làm rõ chế độ báo cáo gồm nội dung, biểu mẫu, thời hạn, kỳ báo cáo và đầu mối tiếp nhận để cấp xã có cơ sở thực hiện thống nhất, hạn chế báo cáo trùng lặp. 4) Đối với Điều 6 về điều khoản thi hành Đề nghị rà soát lại thứ tự các khoản tại Điều 6 vì dự thảo hiện thể hiện khoản 1, khoản 2, sau đó đến khoản 4 và khoản 5; chỉnh sửa đánh số khoản liên tục và thống nhất kỹ thuật trình bày văn bản. UBND xã Phú Trạch đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến nêu trên, đặc biệt là việc làm rõ ranh giới thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã; trách nhiệm tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ; thẩm quyền và quy trình đối với dự án phát triển sản xuất của cộng đồng; và quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai. Đồng thời, đề nghị có hướng dẫn nghiệp vụ và biểu mẫu thống nhất để UBND cấp xã tổ chức thực hiện thuận lợi, đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia. | 1. Đối với khoản 2 Điều 2 về thẩm quyền cấp xã Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ rà soát, chỉnh sửa quy định về thẩm quyền của UBND cấp xã theo hướng làm rõ tiêu chí xác định phạm vi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt, quản lý của cấp xã, bảo đảm thống nhất trong quá trình áp dụng. Theo đó, việc xác định thẩm quyền căn cứ vào phạm vi hoạt động sản xuất của dự án; trường hợp dự án có hoạt động sản xuất thuộc địa giới hành chính từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thực hiện theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được phân cấp. Đồng thời, rà soát cách diễn đạt để tránh nhầm lẫn giữa địa điểm thực hiện hoạt động sản xuất với địa bàn có vùng nguyên liệu, chủ thể liên kết hoặc đối tượng hưởng lợi của dự án, bảo đảm phù hợp với tính chất và quy mô của từng loại dự án. 2. Đối với Điều 4 về dự án phát triển sản xuất của cộng đồng Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ rà soát các quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và văn bản pháp luật có liên quan để hoàn thiện quy định về trách nhiệm của UBND cấp xã đối với dự án phát triển sản xuất của cộng đồng. Nội dung rà soát tập trung làm rõ trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện các bước đánh giá, lựa chọn, phê duyệt và quản lý dự án theo thẩm quyền, bảo đảm không chồng chéo hoặc quy định lại những nội dung đã được pháp luật quy định cụ thể. Đối với các nội dung về trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ và biểu mẫu đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, dự thảo sẽ thực hiện theo quy định hiện hành, không đặt ra thêm thủ tục hành chính hoặc yêu cầu hồ sơ ngoài quy định. 3. Đối với Điều 5 về tổ chức thực hiện Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ rà soát, bổ sung trách nhiệm của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân cấp; kịp thời hướng dẫn, phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai tại cấp xã. Đối với nội dung ban hành biểu mẫu, quy trình phối hợp và chế độ báo cáo, việc quy định, hướng dẫn sẽ được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm thống nhất, khả thi, không phát sinh thêm thành phần hồ sơ, thủ tục hành chính hoặc chế độ báo cáo trùng lặp. Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh sẽ tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ để UBND cấp xã triển khai thực hiện thống nhất. 4. Đối với Điều 6 về điều khoản thi hành Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ rà soát, chỉnh sửa lại thứ tự đánh số các khoản tại Điều 6, bảo đảm liên tục, thống nhất và đúng quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật. 5. Đối với các kiến nghị khác Cơ quan soạn thảo ghi nhận kiến nghị của UBND xã Phú Trạch về việc làm rõ ranh giới thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã, trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, quy trình thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng đồng, cũng như hướng dẫn nghiệp vụ và biểu mẫu thống nhất. Các nội dung này sẽ được tiếp tục rà soát trong quá trình hoàn thiện dự thảo, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, tính chất của việc phân cấp và điều kiện tổ chức thực hiện tại cấp xã. Đối với các dự án đang triển khai, cơ quan soạn thảo sẽ rà soát quy định chuyển tiếp có liên quan để tham mưu xử lý phù hợp, bảo đảm tính liên tục trong tổ chức thực hiện, không làm gián đoạn tiến độ dự án và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan. | |
| 11 | UBND xã Trường Sơn (Công văn 1643/UBND-KT ngày 19/10/2026) | Sau khi nghiên cứu nội dung dự thảo Quyết định, UBND xã Trường Sơn thống nhất với nội dung dự thảo Quyết định, đặc biệt là việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2030 trên địa bàn tỉnh. UBND xã đề nghị các sở, ban, ngành cấp tỉnh xem xét hướng dẫn cụ thể quy trình trong quá trình tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, quản lý và kiểm tra việc thực hiện dự án để tổ chức thực hiện để bảo đảm thống nhất, thuận lợi trong quá trình triển khai tại cơ sở. | Giữ nguyên dự thảo Quyết định: Quy trình, thành phần hồ sơ, cách thức tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành và được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm tổ chức, cá nhân thuận tiện tra cứu, thực hiện. Trong quá trình triển khai, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với UBND cấp xã để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm việc tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, quản lý và kiểm tra thực hiện dự án được thống nhất, đúng quy định. | |
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ CÓ VĂN BẢN THỐNG NHẤT VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
| STT | Đơn vị | Số văn bản |
| I | Các đơn vị/Ban ngành |
|
| 1 | Sở Tài Chính | Số 8902/STC-NS ngày 9/10/2026 |
| 2 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Số 1432/ SDTTG-KHTH ngày 13/10/2026 |
| 3 | Sở Y tế | Số 6745/SYT-KHTC ngày 15/10/2026 |
| 4 | Sở Văn hóa thể thao và Du lịch | Số 4996/SVHTTDL-VP ngày 15/10/2026 |
| 5 | Sở Công Thương | Số 3525/SCT-QLTM ngày 19/10/2026 |
| 6 | Văn phòng Đăng ký Đất đai-Sở Nông nghiệp và Môi trường | Số 2731/VPĐKĐ-ĐKĐĐ ngày 9/10/2026 |
| 7 | Thanh tra tỉnh | Số 2825/TTr-NV3 ngày 12/10/2026 |
| 8 | Công an tỉnh | Số 9029/CAT-PA04 ngày 15/10/2026 |
| 9 | Trung tâm Khuyến Nông | Số 675/KN-HCTH ngày 15/10/2026 |
| II | UBND Xã /Phường/Đặc khu |
|
| 1 | UBND Xã Gio Linh | Số 4420/UBND-NN ngày 9/10/2026 |
| 2 | UBND Xã Tuyên Sơn | Số 1572/UBND-KT ngày 8/10/2026 |
| 3 | UBND Xã Đồng Lê | Số 2810/UBND-KT ngày 9/10/2026 |
| 4 | UBND Xã Kim Điền | Số 1173/UBND-KT ngày 9/10/2026 |
| 5 | UBND Phường Ba Đồn | Số 4195/UBND-KTHT&ĐT ngày 9/10/2026 |
| 6 | UBND Xã Phong Nha | Số 2089/UBND-KT ngày 9/10/2026 |
| 7 | UBND Xã Vĩnh Thủy | Số 2597/UBND-KT ngày 9/10/2026 |
| 8 | UBND Xã Quảng Trạch | Số 2064/UBND-KT ngày 9/10/2026 |
| 9 | UBND Đặc Khu Cồn Cỏ | Số 993/UBND-KTXH ngày 9/10/2026 |
| 10 | UBND Xã Lệ Ninh | Số 3541/UBND-KT ngày 9/10/2026 |
| 11 | UBND Xã Cửa Việt | Số 4010/UBND-KT ngày 12/10/2026 |
| 12 | UBND Xã Ba Lòng | Số 127/UBND-KT ngày 12/10/2026 |
| 13 | UBND Xã Tuyên Lâm | Số 822/UBND-KT ngày 12/10/2026 |
| 14 | UBND Phường Đông Hà | Số 5540/UBND-KTHTĐT ngày 12/10/2026 |
| 15 | UBND Xã Nam Ba Đồn | Số 1416/UBND-KT ngày 13/10/2026 |
| 16 | UBND Xã Cồn Tiên | Số 2660/UBND-KT ngày 13/10/2026 |
| 17 | UBND Xã Bến Quan | Số 2324/UBND-KT ngày 13/10/2026 |
| 18 | UBND Phường Nam Đông Hà | Số 4611/UBND-KT ngày 13/10/2026 |
| 19 | UBND Xã Triệu Cơ | Số /UBND-KT ngày 14/10/2026 |
| 20 | UBND Xã Dân Hóa | Số 1227/UBND-KT ngày 14/10/2026 |
| 21 | UBND Xã Tân Mỹ | Số 3509 /UBND-KT ngày 14/10/2026 |
| 22 | UBND Xã Trường Phú | Số 1145/UBND-KT ngày 16/10/2026 |
| 23 | UBND Xã Trung Thuần | Số 831/UBND-PKT ngày 17/10/2026 |
| 24 | UBND Xã Tân Thành | Số 784/UBND-KT ngày 15/10/2026 |
| 25 | UBND Xã Vĩnh Linh | Số 2540/UBND-KT ngày 19/10/2026 |
| 26 | UBND Xã Vĩnh Hoàng | Số 3176/UBND-KT ngày 16/10/2026 |
| 27 | UBND xã Tà Rụt | Số 1745/UBND-KT ngày 22/10/2026 |


