Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Quy định mới về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
Trong khi đó, dự tính, từ nay đến năm 2020, đất trồng lúa tiếp tục phải chuyển cho các nhu cầu sử dụng khác tối thiểu là gần 300.000 ha. Mặt khác, dự kiến, đất trồng lúa mất đi do ảnh hưởng của BĐKH đến cùng thời điểm trên là xấp xỉ 6.000 ha, đến năm 2030 là gần 20.000 ha, chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tính đến đầu năm 2011, diện tích đất trồng lúa cả nước còn lại là 4,1 triệu ha.
Những năm gần đây, quản lý và SDĐ trồng lúa đã cơ bản chấm dứt tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích SDĐ trồng lúa ngoài quy hoạch, hạn chế việc tùy tiện chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp. Song, việc quản lý và SDĐ trồng lúa vẫn còn hạn chế
Theo quy định mới về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, người SDĐ trồng lúa phải sử dụng đúng mục đích theo QH, KHSDĐ trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; sử dụng có hiệu quả, không bỏ đất hoang. Người SDĐ trồng lúa phải canh tác đúng kỹ thuật, thực hiện luân canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất; cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng lúa, BVMT sinh thái. Nghiêm cấm hoạt động gây ô nhiễm đất trồng lúa như đưa vào trong đất các chất độc hại, vi sinh vật và ký sinh trùng có hại làm thay đổi kết cấu, thành phần các chất của đất, làm ảnh hưởng không có lợi đến sản xuất lúa, chất lượng lúa gạo, sức khỏe của con người, động vật và môi trường; gây thoái hóa đất trồng lúa là hoạt động làm cho đất lúa bị xói mòn, rửa trôi hoặc bị chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, khô hạn... làm đất giảm độ phì và mất cân bằng dinh dưỡng, dẫn đến giảm năng suất lúa; làm biến dạng mặt bằng đất trồng lúa là các hoạt động làm thay đổi mặt bằng của ruộng lúa, làm ruộng lúa không đồng đều về kết cấu, thành phần dinh dưỡng và hệ vi sinh vật dẫn đến không trồng được lúa. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
Người SDĐ trồng lúa phải đăng ký với UBND cấp xã theo quy định; không được làm hư hỏng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng và ảnh hưởng xấu tới việc sản xuất lúa ở các khu vực liền kề; trường hợp làm hư hỏng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường nếu gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất lúa của các hộ ở khu vực liền kề; trường hợp đất bị nhiễm mặn tạm thời trong vụ nuôi trồng thủy sản nước mặn, thì phải có biện pháp phục hồi để trồng vụ lúa ngay sau vụ nuôi trồng thủy sản. Khi chuyển đổi mục đích SDĐ trồng lúa, người SDĐ trồng lúa phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích SDĐ trồng lúa. Ngoài ra, người SDĐ trồng lúa phải áp dụng các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, thoái hóa môi trường đất, nước, không làm ảnh hưởng tới sản xuất lúa của khu vực liền kề. Trường hợp gây ảnh hưởng xấu phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường thiệt hại. Người SDĐ trồng lúa thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn SDĐ theo quy định.
Chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
Áp dụng phương pháp này phải đáp ứng các yêu như không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại (không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa); phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã; trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, nhưng phục hồi lại được mặt bằng khi chuyển trở lại để trồng lúa. Người SDĐ phải đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa với UBND cấp xã. UBND cấp xã xem xét sự phù hợp với các điều kiện quy định khi tiếp nhận bản đăng ký và thống kê theo dõi việc SDĐ trồng lúa. Đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng đáp ứng các quy định vẫn được thống kê là đất trồng lúa, trừ diện tích đất trồng lúa được chuyển đổi hoàn toàn sang trồng cây hằng năm hoặc nuôi trồng thủy sản.
Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Tùy theo điều kiện cụ thể tại địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích SDĐ. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa
Căn cứ vào diện tích đất trồng lúa, ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ sản xuất lúa cho các địa phương (chi đầu tư và chi thường xuyên) thông qua định mức phân bổ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Theo quy định hiện hành, địa phương sản xuất lúa còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước; hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo QH, KHSDĐ trồng lúa. Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ, được xác định theo số liệu thống kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ TN&MT công bố của năm liền kề trước năm phân bổ ngân sách. Đối với khai hoang, cải tạo đất trồng lúa thì hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha đất trồng lúa, trừ đất trồng lúa nương được khai hoang từ đất chưa sử dụng hoặc phục hóa từ đất bị bỏ hóa. Trường hợp có nhiều quy định khác nhau, thì áp dụng nguyên tắc mỗi mảnh đất chỉ được hỗ trợ 1 lần, mức hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quyết định. Hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha đất chuyên trồng lúa nước được cải tạo từ đất trồng lúa nước một vụ hoặc đất trồng cây khác theo QH, KHSDĐ trồng lúa. Về nguồn và cơ chế hỗ trợ, đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ 100% kinh phí; đối với các địa phương điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50% được hỗ trợ 50% kinh phí; các địa phương còn lại sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.
"
Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng kinh phí do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp điều kiện của địa phương như quy hoạch, lập bản đồ các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao phù hợp QH, KHSDĐ; công bố công khai để thực hiện; phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp; cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại (tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, bón vôi; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác); đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa; khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại; hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Trách nhiệm của các bộ, ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bộ TN&MT tổng hợp, cân đối nhu cầu SDĐ trồng lúa của các bộ, ngành và của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; dự kiến phân bổ các chỉ tiêu SDĐ trồng lúa cấp quốc gia đến từng vùng KT-XH và đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó xác định rõ nhu cầu SDĐ từ đất trồng lúa, diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng; hướng dẫn UBND cấp tỉnh xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa; hằng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý và SDĐ trồng lúa của các địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ NN&PTNT và các bộ, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và SDĐ trồng lúa tại địa phương trên cả nước.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung về quản lý, SDĐ trồng lúa của địa phương theo quy định; tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ QH, KHSDĐ trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, chất lượng cao. Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chính phủ về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo QH, KHSDĐ trồng lúa đã được phê duyệt. Xác định các loại cây trồng hằng năm hoặc loại thủy sản phù hợp cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương. Ngoài ra, hằng năm báo cáo Bộ TN&MT về tình hình quản lý và SDĐ trồng lúa của địa phương; báo cáo HĐND cùng cấp việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và SDĐ trồng lúa của địa phương.
Tác giả bài viết: TS. Phạm Phương Nam (Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam)
Nguồn tin: tapchitainguyenvamoitruong.vn
- Nhiều đối tượng được miễn, giảm và không cấp GCN QSDĐ từ 1/7 (25/06/2015)
- Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa có hiệu quả, tạo tư tưởng an tâm cho người sản xuất (16/06/2015)
- Luật Đất đai 2013: Gỡ vướng trong việc định giá khu vực giáp ranh (15/06/2015)
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền (09/06/2015)
- Bảo vệ đất trồng lúa: Luật đã rõ ràng (28/05/2015)
- Thủ tướng chỉ thị lập kế hoạch sử dụng đất 2016- 2020 (25/05/2015)
- Hỗ trợ 9 địa phương bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (18/05/2015)
- Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 04 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (21/04/2015)
- 30/6, phải thông xe kỹ thuật QL1 Quảng Bình - Huế (20/04/2015)
- Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 (16/04/2015)


