Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với Dự thảo Quyết định ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Post date: 26/10/2026

Font size : A- A A+


Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Công văn số 8776/SNNMT-CNTT ngày 29 tháng 9 năm 2026).

1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:

- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 156 đơn vị (Ủy ban MTTQVN tỉnh; 77 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 78 xã, phường, đặc khu).

- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 47 đơn vị (Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới, Ban Quản lý rừng phòng hộ Hướng Hóa - Đakrông, Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Gianh, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm Khuyến nông, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Trị, UBND xã Vĩnh Thuỷ, UBND phường Đồng Hới, UBND Đặc khu Cồn Cỏ, UBND xã Phong Nha, UBND xã Bến Hải, UBND xã Lệ Ninh, UBND xã Triệu Cơ, UBND xã Cửa Việt, UBND xã Phú Trạch, UBND xã Tuyên Sơn, UBND xã Dân Hóa, UBND phường Đông Hà, UBND xã Quảng Trạch, UBND xã Nam Ba Đồn, UBND xã Cửa Tùng, UBND phường Đồng Thuận, UBND xã Bến Quan, UBND xã Nam Hải Lăng, UBND xã Gio Linh, UBND phường Quảng Trị, UBND xã A Dơi, UBND xã Cam Lộ, UBND xã Đồng Lê, UBND xã Kim Điền, UBND xã Lìa, UBND xã Sen Ngư, UBND xã Tà Rụt, UBND xã Tân Gianh, UBND phường Nam Đông Hà). Trong đó, có 45 đơn vị có ý kiến thống nhất và 02 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung đối với hồ sơ dự thảo Quyết định.

2. Kết quả cụ thể như sau:

TT

CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN

CHỦ THỂ

GÓP Ý

NỘI DUNG GÓP Ý

NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

I

Sở Tư pháp (văn bản số 3914/STP-QLVB ngày 07/10/2026)

1

Về nội dung

1.1

Kết luận số 266-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị đã yêu cầu “Chỉ ban hành văn bản khi thật sự cần thiết để quy định, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, không ban hành văn bản mang tính sao chép lại nội dung văn bản của cấp trên”.

Để đảm bảo thực hiện chỉ đạo của Ban Bí thư, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát lại toàn bộ nội dung dự thảo Quy chế để không quy định lại các nội dung đã được quy định tại Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT... Đối với những nội dung đã được quy định tại văn bản cấp trên và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương thì đề nghị chỉ hướng dẫn áp dụng, không quy định lại.

Ví dụ: Điều 4 quy định lại các nguyên tắc tại Điều 5 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP; Điều 7 quy định lại các nội dung tại Điều 10 của Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT; Điều 19 quy định lại nội dung tại Điều 20 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP …

Tiếp thu, chỉnh sửa: Rà soát toàn diện, đảm bảo đối với những nội dung đã được quy định tại văn bản cấp trên thì không quy định lại, chỉ dẫn viện để áp dụng và hướng dẫn thêm một số quy định khác phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và đúng quy định pháp  luật. Đã rà soát toàn bộ nội dung dự thảo Quy chế để chỉnh sửa phù hợp.

1.2

Điều 1 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP quy định: “Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám, tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sau đây gọi là thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường);” và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP quy định trách nhiệm và quyền hạn của UBND tỉnh: “Xây dựng, ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Quy chế khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh phù hợp với tình hình kinh tế,

xã hội. Tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện đối với các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.”

Khoản 1 Điều 1 dự thảo quy định: “Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai, tài nguyên nước; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc, bản đồ và viễn thám; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo (sau đây gọi là thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường);”

Như vậy, tại khoản 1 Điều 1 dự thảo không chỉ điều chỉnh tài nguyên, môi trường mà mở rộng sang nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng chống thiên tai, giảm nghèo, phát triển nông thôn…Trong khi đó, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, không phải là căn cứ trực tiếp để UBND tỉnh đặt ra chế độ thu thập, giao nộp, cung cấp, khai thác đối với mọi dữ liệu nông nghiệp. Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát lại toàn bộ căn cứ chuyên ngành đối với phần “nông nghiệp”; xác định rõ cơ sở pháp lý giao UBND tỉnh quy định, nếu không có căn cứ giao quy định cụ thể thì các quy định về nông nghiệp chỉ tổ chức thực hiện theo pháp luật cấp trên, không sử dụng Nghị định 73/2017/NĐ-CP để mở rộng phạm vi điều chỉnh của văn bản.

Cơ quan soạn thảo cần rà soát, xác định lại phạm vi điều chỉnh và cơ sở pháp lý đối với việc đưa toàn bộ thông tin, dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp vào phạm vi Quy chế; không sử dụng phạm vi hồ sơ, tài liệu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT để thay thế cho căn cứ xác định phạm vi dữ liệu phải thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Tại thời điểm xây dựng dự thảo, chưa có quy định cụ thể của cấp trên về “Thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường”. Về tình hình thực tế đối với chức năng quản lý nhà nước được giao, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã và đang thu thập, xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu cả lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tuy nhiên, để có cơ sở pháp lý chính thức đối với việc xây dựng dự thảo Quy chế, trên cơ sở quy định tại Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát toàn bộ và xây dựng lại dự thảo Quy chế “Thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường”. Đã chỉnh sửa toàn diện dự thảo.

1.3

Khoản 4 Điều 1 dự thảo quy định: “Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.”

Tuy nhiên, tại Điều 3, Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 12, Điều 15 - 18, Điều 24 lại viện dẫn thực hiện theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP và Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT là chưa phù hợp, thiếu thống nhất. Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu quy định cho phù hợp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Rà soát việc viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật cấp trên tại các nội dung trong dự thảo quy chế đảm bảo phù hợp. Bỏ khoản 4 Điều 1 dự thảo Quy chế về “Các nội dung không quy định tại Quy chế này …”

1.4

Tại Điều 22 của dự thảo quy định lại các nội dung của Điều 23 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, tuy nhiên cơ quan soạn thảo thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” được quy định tại Điều 23 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP thành “nông nghiệp và môi trường”. Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu quy định cho phù hợp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: giống như vấn đề về phạm vi thông tin, dữ liệu đã giải trình tại điểm 1.2 ở trên.

1.5

Khoản 3 Điều 18 dự thảo quy định: “Khai thác qua kết nối hệ thống: Các cơ quan nhà nước khai thác dữ liệu gốc thông qua kết nối API/Service.”

Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu không mặc nhiên cho phép mọi cơ quan tiếp cận mọi “dữ liệu gốc”, quyền truy cập phải phụ thuộc thẩm quyền, mục đích, phạm vi dữ liệu, phân quyền và yêu cầu bảo vệ dữ liệu. Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu để quy định cho phù hợp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Quy định bổ sung việc khai thác qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu: thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Dữ liệu và Điều 9 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.

1.6

Điều 19 dự thảo quy định: “Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.”

Việc bồi thường phải gắn với điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường theo pháp luật, không phải mọi trường hợp dữ liệu không chính xác đều đương nhiên phát sinh nghĩa vụ bồi thường. Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu để quy định cho phù hợp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Điều chỉnh thống nhất thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.

1.7

Điều 19 dự thảo quy định trách nhiệm của người khai thác, sử dụng, trong đó có nghĩa vụ không chuyển dữ liệu cho bên thứ ba. Nhưng khoản 5 Điều 24 lại tiếp tục đặt nghĩa vụ tương tự đối với tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp dữ liệu. Trong khi Điều 28 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP quy định trách

nhiệm của tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp dữ liệu; còn trách nhiệm của người khai thác, sử dụng được điều chỉnh ở Điều 20. Vì vậy, đề nghị bỏ khoản 5 Điều 24 hoặc xác định lại đúng đối tượng, tránh chuyển nghĩa vụ của người khai thác sang người cung cấp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Chỉ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo đúng quy định tại Điều 28 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP. Bỏ khoản 5 Điều 24 của dự thảo.

1.8

Điều 20 dự thảo quy định về 03 nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường. Tuy nhiên, các nguyên tắc này mới được quy định ở mức khái quát, chung chung, trong khi Điều 4 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP quy định 08 nguyên tắc về kết nối, chia sẻ dữ liệu. Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu để quy định cho phù hợp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Điều chỉnh bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.

1.9

Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: “Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, các địa phương trong việc xây dựng quy trình, quy định về kết nối, chia sẻ, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử;” và khoản 3 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: “Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử do cơ quan quản lý với các bộ, ngành và địa phương khác theo quy định.”

Tại khoản 1 Điều 21 dự thảo quy định: “Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng quy trình, quy định về kết nối, chia sẻ, sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường …”. Như vậy, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP quy định UBND cấp tỉnh được giao trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu do mình quản lý. Đồng thời, Nghị định 278/2025/NĐ-CP hiện đã thiết lập cơ chế thống nhất về kết nối, chia sẻ bắt buộc, trong đó việc chia sẻ được thực hiện thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu theo các phương thức mà Nghị định quy định. Vì vậy đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu để quy định cho phù hợp.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Xác định rõ trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong công tác kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và cập nhật, bổ sung quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.

1.10

Đối với Chương VI. Đề nghị rà soát lại để chỉ quy định ngắn gọn trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong việc tổ chức thi hành quyết định; không xác định lại các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước hoặc các quy định của pháp luật mà đương nhiên các cơ quan, đơn vị, địa phương bắt buộc phải thực hiện. Nhất là không được đặt ra các điều kiện buộc doanh nghiệp phải thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc đã có quy định của pháp luật khác điều chỉnh.

Tiếp thu, chỉnh sửa.

1.11

Đối với hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu trên môi trường điện tử, dự thảo cần được chỉnh lý toàn diện theo Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 và Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, bảo đảm không thiết lập quy trình, phương thức kết nối riêng trái hoặc không thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc hiện hành.

Tiếp thu, chỉnh sửa.

2

Về kỹ thuật trình bày

2.1

Về mẫu dự thảo Quyết định và Quy chế kèm theo: Đề nghị trình bày theo mẫu số 20 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Đồng thời, sửa đổi như sau:

- Về phần căn cứ pháp lý: Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định “Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành văn bản đó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản.”

Tiếp thu, chỉnh sửa: Mẫu dự thảo Quyết định và Quy chế kèm theo trình bày theo mẫu số 20 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Đơn vị đã tiến hành rà soát toàn bộ căn cứ pháp lý trong dự thảo, chỉ đưa vào những văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ theo đúng quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

2.2

Về kỹ thuật trình bày căn cứ pháp lý: điểm d khoản 1 Phần III Mục 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP quy định: “Khi trình bày tên văn bản quy phạm pháp luật trong phần căn cứ phải ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, tên cơ quan ban hành và tên gọi của văn bản.”. Đề nghị rà soát để chỉnh sửa cho phù hợp.

- Đề nghị bỏ đường kẻ ngang dưới tên gọi của dự thảo Quyết định cho phù hợp với mẫu số 20 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

- Về bố cục của văn bản: khoản 2 Điều 63 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định “Mỗi điểm trong bố cục của văn bản chỉ được thể hiện một ý; không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm.”. Đề nghị cơ quan soạn thảo không sử dụng ký hiệu (-) để thể hiện ý trong văn bản.

Tiếp thu, chỉnh sửa: đã rà soát, chỉnh sửa toàn diện dự thảo.

2.3

Về viện dẫn văn bản QPPL trong dự thảo quy định kèm theo: Đề nghị căn cứ khoản 38 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP (Đối với văn bản được viện dẫn là luật, pháp lệnh, khi viện dẫn phải ghi đầy đủ tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản; Đối với văn bản khác, khi viện dẫn lần đầu phải ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản và tên gọi của văn bản) để rà soát lại toàn bộ nội dung có viện dẫn văn bản QPPL trong toàn bộ dự thảo để quy định cho phù hợp. Ví dụ: Tại khoản 4 Điều 1, Điều 3, Điều 5…

Tiếp thu, chỉnh sửa: đã rà soát, chỉnh sửa trong dự thảo.

2.4

Về mẫu dự thảo Tờ trình: Đề nghị nghiên cứu theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày. Đề nghị bổ sung cơ sở chính trị (các quy định, kết luận, chỉ thị... của Đảng liên quan tới dự thảo) vào dự thảo Tờ trình cho phù hợp. Đồng thời, nêu rõ cơ sở pháp lý việc tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định.

Tiếp thu, chỉnh sửa: Bổ sung cơ sở chính trị và nêu rõ cơ sở pháp lý tại Nghị định số 73/2017/NĐ-CP đối với việc tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định.

II

Sở Nội vụ (văn bản số 5841/SNV-TCBC&TCPCP ngày 07/10/2026)

1

Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉnh sửa nội dung tại mục 2 phần IV dự thảo Tờ trình để bảo đảm thống nhất giữa tên mục và nội dung về bố cục của dự thảo Quy chế.

Tiếp thu, chỉnh sửa: đã rà soát chỉnh sửa dự thảo Quy chế và dự thảo Tờ trình đảm bảo thống nhất.

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 12

  • Hôm nay 791

  • Tổng 11.069.357