Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật (Mã số: 1.003984.000.000.00.H50).
7. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật (Mã số: 1.003984.000.000.00.H50).
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dichvucong.quangtri.gov.vn.
Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể.
Bước 4: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể biết.
7.2. Đối tượng thực hiện: Công dân, Doanh nghiệp
7.3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp/Trực tuyến.
7.4. Thành phần hồ sơ:
|
STT |
Tên giấy tờ |
Số lượng bản |
Mẫu giấy tờ |
|
1 |
Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa (theo mẫu qui định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT). |
1 Bản chính |
7.5. Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013; Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT - Quy định về kiểm dịch thực vật nội địa; Thông tư 33/2021/TT-BTC
7.6. Phí, Lệ phí: 0 đồng.
7.7. Yêu cầu điều kiện: Thành phần hồ sơ đầy đủ.
7.8. Số bộ hồ sơ: 01.
7.9. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa.
7.10. Thời hạn giải quyết: 24 giờ.
7.11. Cơ quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
7.12. Hình thức nhận kết quả: Trực tiếp/Dịch vụ bưu chính/Trực tuyến.
7. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật (Mã số: 1.003984.000.000.00.H50).
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dichvucong.quangtri.gov.vn.
Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể.
Bước 4: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể biết.
7.2. Đối tượng thực hiện: Công dân, Doanh nghiệp
7.3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp/Trực tuyến.
7.4. Thành phần hồ sơ:
|
STT |
Tên giấy tờ |
Số lượng bản |
Mẫu giấy tờ |
|
1 |
Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa (theo mẫu qui định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT). |
1 Bản chính |
7.5. Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013; Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT - Quy định về kiểm dịch thực vật nội địa; Thông tư 33/2021/TT-BTC
7.6. Phí, Lệ phí: 0 đồng.
7.7. Yêu cầu đi
ều kiện: Thành phần hồ sơ đầy đủ.
7.8. Số bộ hồ sơ: 01.
7.9. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa.
7.10. Thời hạn giải quyết: 24 giờ.
7.11. Cơ quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
7.12. Hình thức nhận kết quả: Trực tiếp/Dịch vụ bưu chính/Trực tuyến.
Nguồn Trang TT Sở Nông nghiệp và Môi trường Quảng Trị cũ
- Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật (Mã số: 1.003984.000.000.00.H50). (16/12/2025)
- Xác nhận nội dung quảng cáo phân bón (Mã số: 1.007933.000.000.00.H50) (16/12/2025)
- Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn KT quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành (1.009478. 000.00.00. H50 ) (13/01/2026)
- Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón (Mã số: 1.007932.000.000.00.H50) (16/12/2025)
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón (Mã số: 1.007931.000.000.00.H50) (16/12/2025)
- Thông tin cơ sở kinh doanh giống cây trồng Lê Anh Xuân (16/12/2025)
- Chủ động phòng trừ bệnh vàng lá trên cây cà phê (16/12/2025)
- Các địa phương trên địa bàn huyện Triệu Phong tập trung diệt chuột trong mùa mưa lũ đem lại hiệu quả cao (16/12/2025)
- Kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại cây cà phê giai đoạn sau thu hoạch (16/12/2025)
- Phòng trừ chuột và ốc bươu vàng đầu vụ Đông Xuân 2023-2024 (16/12/2025)


