Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Post date: 05/12/2018

Font size : A- A A+
 Ngày 05/01/2018, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 22/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, Quyết định có những nội dung sau:
 1. Quan điểm phát triển

- Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch các ngành trên địa bàn tỉnh.

- Chú trọng kết hợp hài hòa các nhân tố: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và phát triển bền vững; trên cơ sở ưu tiên lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; quy mô hợp lý; sản phẩm đạt chất lượng kỹ, mỹ thuật, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Phát triển các chủng loại sản phẩm VLXD có thị trường tiêu thụ tốt trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận, cụ thể là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như: Xi măng, sản phẩm vật liệu xây dựng xanh, thân thiện môi trường (như vật liệu không nung, tấm lợp, tấm tường...).

- Tập trung các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng vào các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp để thuận lợi trong phát triển sản xuất và đảm bảo về môi trường; từng bước chuyển đổi hoặc loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế thấp, không phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh. Khu vực quy hoạch vật liệu xây dựng trên địa bàn phải đảm bảo an ninh quốc phòng, đặc biệt là tại khu vực vành đai biên giới quốc gia, khu vực chiến lược về quốc phòng, an ninh.

- Quy hoạch VLXD trên cơ sở tính toán đảm bảo cân đối cung cầu đối với sản phẩm VLXD chủ yếu theo từng giai đoạn và phù hợp với thực tế phát triển của từng địa phương; Phải gắn với sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, phù hợp với quy hoạch khác của trung ương và địa phương, không ảnh hưởng đến di tích lịch sử, cảnh quan du lịch, di sản văn hóa danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Mục tiêu phát triển

2.1. Mục tiêu chung

- Phát triển sản xuất VLXD nhằm đáp ứng được một phần nhu cầu các chủng loại sản phẩm VLXD cả về khối lượng và chất lượng ngày càng cao cho thị trường trong tỉnh, các tỉnh lân cận và xuất khẩu.

- Phát triển ngành vật liệu xây dựng có công nghệ sản xuất hiện đại tạo ra các sản phẩm chất lượng cao về kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đạt được sản lượng VLXD theo nhu cầu đã được dự báo đối với các chủng loại VLXD thông thường. Phát huy hết công suất sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao dựa trên lợi thế về tài nguyên, nguồn nhân lực và vị trí địa lý để cung cấp cho thị trường các tỉnh lân cận và xuất khẩu.

- Nâng giá trị sản xuất ngành công nghiệp VLXD đến năm 2020 gấp 2 lần so với năm 2015. Nhịp độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010–2020 đạt khoảng 10-12%/năm.

- Thu hút thêm hơn 4.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất VLXD, trong đó có trên 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên.

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Xi măng

Nhu cầu xi măng của Quảng Bình theo dự báo đến năm 2020 - 2025 là 1.200 - 1.400 ngàn tấn. Quảng Bình hiện đã có năng lực sản xuất là 4.700 ngàn tấn. 

- Ngành xi măng của tỉnh phát triển theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011. 

3. 2. Vật liệu xây

Nhu cầu vật liệu xây trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 – 2025 như sau: 405 – 520 triệu viên/năm.

Hiện nay, năng lực sản xuất trên địa bàn tỉnh đã là 348 triệu viên, trong đó gạch đất sét nung lò tuy nen là 223 triệu viên, gạch không nung là 125 triệu viên. Như vậy đến năm 2020 cần đầu tư thêm các dự án với công suất 50 – 60 triệu viên/năm.

a. Gạch đất sét nung lò tuy nen

- Giai đoạn 2017 – 2020: Duy trì hoạt động các sơ sở sản xuất tuynen có nguồn nguyên liệu ổn định, đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm, cụ thể:

+ Hoàn thiện đầu tư nhà máy gạch tuynel Mỹ Thủy: Công suất 20 triệu viên/năm.

+ Dự án Nhà máy gạch Sông Dinh của công ty Gốm sứ Cosevco về xây dựng Nhà máy Gạch nung từ đất đồi tại KCN Bắc Đồng Hới, quy mô diện tích 43.800 m2, sản lượng 45 triệu viên/năm.

- Giai đoạn 2021 – 2025: Duy trì hoạt động các sơ sở sản xuất tuynen có nguồn nguyên liệu ổn định, đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm.

b. Gạch không nung

- Giai đoạn 2017 – 2020:

+ Duy trì hoạt động, phát huy hết công suất của các cơ sở sản xuất gạch không nung hiện có; đầu tư chiều sâu, cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Đầu tư 02 dự án với tổng công suất 30 triệu viên/năm.

- Giai đoạn 2021 – 2025: Tiếp tục đầu tư các dự án sản xuất gạch không nung thuộc vùng nguyên liệu có sẵn hoặc chưa có dự án đầu tư trên các địa bàn sau (trừ 02 dự án đã đầu tư nêu trên):

+ Khu vực các cụm TTCN của huyện Minh Hóa: 02 dây chuyền.

+ Khu vực các cụm TTCN của huyện Tuyên Hóa: 02 dây chuyền.

+ KCN Bắc, Tây Bắc TP Đồng Hới hoặc các cụm TTCN của TP Đồng Hới: 02 dây chuyền.

 + KCN Dinh Mười hoặc các cụm TTCN của huyện Quảng Ninh: 02 dây chuyền.

+ KCN Cam Liên hoặc các cụm TTCN của huyện Lệ Thủy: 02 dây chuyền.

+ Đầu tư xây dựng 01 cơ sở sản xuất gạch bê tông bọt. Công suất: 72.000 m3/năm (tương đương 75 triệu viên/năm). Địa điểm:  KCN Hòn La, huyện Quảng Trạch.

+ Đầu tư 02 cơ sở sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC, cách âm, cách nhiệt để cung cấp cho xây dựng các nhà cao tầng, sản phẩm bao gồm các loại gạch xây và tấm tường lắp ghép. Công suất: 200.000 m3 bê tông khí/năm (tương đương với 140 triệu viên gạch QTC/năm). Địa điểm: KCN Hòn La, huyện Quảng Trạch.

- Về nguồn nguyên liệu tro nhiệt điện: Trong khu vực KCN Hòn La, huyện Quảng Trạch có 02 Dự án nhà máy Nhiệt điện, công suất nhà máy là 120MW/năm. Lượng tro của nhà máy có thể cung cấp khoảng 3.000 tấn/tháng, tương đương với 35.000 tấn/năm cho nhu cầu sử dụng.

3.3. Vật liệu lợp

Nhu cầu vật liệu lợp của Quảng Bình đến năm 2020-2025 là 2,052-2,3 triệu m2. Tại thời điểm khảo sát (3/2016), trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năng lực sản xuất vật liệu lợp đã gần 3 triệu m2/năm. Trong đó tấm lợp fibro xi măng 2,5 triệu m2/năm, 6 triệu viên ngói nung  (tương đương 0,3 triệu m2/năm); ngoài ra còn có các cơ sở sản xuất ngói xi măng màu và hàng chục cơ sở gia công tấm lợp kim loại với năng lực hàng trăm ngàn m2/năm để phục vụ nhu cầu của tỉnh và các tỉnh lân cận như Hà Tĩnh, Quảng Trị.

Phương án phát triển vật liệu lợp của Quảng Bình trong giai đoạn tới, như sau:

a. Giai đoạn 2017 - 2020:

- Duy trì hoạt động của các cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi măng hiện có và các cơ sở sản xuất ngói xi măng màu hiện có để phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các vùng lân cận.

- Đầu tư xây dựng 1 cơ sở sản xuất ngói xi măng cát màu, kích thước 330 x 420 mm (loại ngói 10 viên/m2), bề mặt được phủ một lớp sơn màu để bảo vệ và làm tăng độ thẩm mỹ; Công suất 0,25- 0,5 triệu m2/năm, địa điểm dự kiến: khu vực Tiến Hóa hoặc các cụm TTCN của huyện Tuyên Hóa: 01 cơ sở.

b. Giai đoạn 2021 - 2025:

Ngoài ra với lợi thế về vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ đã có, dự kiến đầu tư xây dựng các dự án vật liệu lợp từ nay đến năm 2025 như sau:.

- Đầu tư 05 cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp trên cùng là lớp tôn mạ kẽm, lớp giữa là lớp PU cách nhiệt, dưới cùng là lớp tạo trần nhà được làm bằng màng PP hoặc PVC. Sản phẩm có màu sắc đa dạng và chiều dài tuỳ ý, phù hợp với mái nhà có khẩu độ lớn; Công suất mỗi cơ sở: 0,25 - 0,5 triệu m2/năm.

Địa điểm dự kiến:

+ KCN Cam Liên hoặc các cụm TTCN của huyện Lệ Thủy: 01 cơ sở.

+ KCN Bắc, Tây Bắc TP Đồng Hới hoặc các cụm TTCN của TP Đồng Hới: 02 cơ sở.

+ Khu vực các cụm TTCN của huyện Bố Trạch: 02 cơ sở.

+ KCN Hòn La hoặc các cụm TTCN của huyện Quảng Trạch: 01 cơ sở.

+ Khu vực các cụm TTCN của thị xã Ba Đồn: 01 cơ sở.

3.4. Đá xây dựng

Theo dự báo nhu cầu đá xây dựng của Quảng Bình đến năm 2020, năm 2025 khoảng từ 1,986–2,5 triệu m3.

Hiện tại, theo giấy phép khai thác, chế biến đá trên địa bàn tỉnh đã đạt tương đương 3,2 triệu m3/năm, nguyên nhân, trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận có nhiều dự án lớn như dự án mở rộng Quốc lộ 1A, dự án Fomusa Hà Tĩnh… Vì vậy năng lực khai thác, chế biến đá của tỉnh đã vượt quá nhu cầu thực tế.

Phương án đầu tư phát triển khai thác đá xây dựng trên địa bàn Quảng Bình như sau:

a. Giai đoạn 2017-2020: Ổn định sản xuất và phát huy hết năng lực thiết bị đã đầu tư để đạt sản lượng theo công suất thiết kế đối với các cơ sở khai thác đá hiện có trên địa bàn.

b. Giai đoạn 2021-2025: Căn cứ vào nhu cầu thực tế của địa phương để có thể cấp phép thêm các cơ sở khai thác, chế biến đá có công suất phù hợp nhu cầu sử dụng.

3.5. Cát, sỏi xây dựng

Nhu cầu cát cho xây dựng của Quảng Bình đến năm 2020 và năm 2025 khoảng 1,560 triệu–1,860 triệu m3.

Hiện nay, năng lực khai thác cát trên địa bàn tỉnh chỉ đạt khoảng 460.000m3, so với nhu cầu dự báo về cát xây dựng của tỉnh đến năm 2020 và năm 2025 thì còn thiếu trên 1,300 triệu m3.

a. Giai đoạn 2017-2020: Duy trì, ổn định công suất các cơ sở khai thác cát xây dựng đã được cấp phép đáp ứng một phần nhu cầu trong tỉnh, đồng thời tập trung thăm dò, tìm kiếm các mỏ cát mới, sử dụng các mỏ cát ven biển có chất lượng đảm bảo đưa vào quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại địa phương như vùng Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy, để đạt công suất khoảng 900.000 - 1.300.000m3.

b. Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục cấp phép thăm dò và cấp phép khai thác các mỏ cát còn trữ lượng; sử dụng các mỏ cát ven biển có chất lượng đảm bảo đưa vào quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại địa phương.

3.6. Vật liệu san lấp

Dự báo nhu cầu vật liệu san lấp đến năm 2020 và năm 2025 trên địa bàn tỉnh là 4-6 triệu m3. Theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh có 38 khu vực mỏ đất làm vật liệu san lấp với diện tích 202,30 ha, tài nguyên dự báo 10,45 triệu m3.

Hiện nay năng lực khai thác đất san lấp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình khoảng 1.400.000m3/năm. Với năng lực khai thác và tài nguyên dự báo như trên cơ bản đáp ứng nhu cầu san lấp của tỉnh từ nay đến 2020. Tuy nhiên, để đảm bảo phục vụ nhu cầu của tỉnh đến năm 2025, trong thời gian tới cần khảo sát đưa vào quy hoạch các khu vực có tiềm năng để khai thác phục vụ cho công tác san lấp mặt bằng của các dự án, ngoài ra kết hợp tận dụng nguồn cát nhiễm mặn từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch trên sông, biển để bù đắp một phần lượng thiếu hụt. Sử dụng đá mạt để thay thế vật liệu san lấp trong trường hợp cần thiết, ở những môi trường phù hợp.

3.7. Bê tông

Hệ thống hạ tầng của Quảng Bình hiện nay chưa đồng bộ, do đó trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, năm 2025, cần một khối lượng lớn các sản phẩm bê tông cấu kiện, bê tông thương phẩm phục vụ nhu cầu bê tông trong xây dựng giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước sẽ không ngừng tăng cao với các chủng loại như cột điện, ống cống, bó vỉa hè, giải phân cách, cọc móng, bê tông tươi... Hiện tại, tỉnh đã có 04 cơ sở bê tông cấu kiện với công suất là 290.000m3/năm, nếu phát huy hết công suất đồng thời đa dạng chủng loại sản phẩm cấu kiện thì sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho xây dựng cơ sở hạ tầng; Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 07 cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm với tổng công suất thiết kế là 960.000m3/năm, tuy nhiên các đơn vị này đang hoạt động chủ yếu khoảng 30-50% công suất. Vì vậy, trong giai đoạn tới, phương hướng phát triển sản xuất bê tông như sau:

a. Giai đoạn 2017-2020:

- Tiếp tục duy trì và đầu tư chiều sâu cho các cơ sở hiện có để phát huy hết công suất thiết kế.

- Phát triển sản xuất và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất bê tông cấu kiện và bê tông thương phẩm, công nghệ bê tông tấm lớn và bê tông dự ứng lực.

- Đa dạng hoá các sản phẩm bê tông, nâng cao chất lượng bê tông, nghiên cứu sản xuất bê tông mác cao, bê tông bán lắp ghép và các sản phẩm cột điện, cống thoát nước, cấu kiện bê tông dự ứng lực, bê tông tươi cho các nhu cầu xây dựng.

b. Giai đoạn 2021-2025:

 Đầu tư mới một số cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện và một số cơ sở bê tông thương phẩm tại các khu công nghiệp, địa phương có nhu cầu thiết.

 Địa điểm đầu tư:

* Cụm TTCN xã Yên Hóa đầu tư 01 trạm trộn với công suất 150.000 m3/năm.

* KCN Hòn La: 03 trạm trộn và đã có 02 trạm trộn của Công ty CP Cosevco I.5, Công ty Linh Thành đã có chủ trương đầu tư.

* Khu vực cụm TTCN của thị xã Ba Đồn: 01 trạm trộn.

* Khu vực cụm TTCN của xã Thuận Đức: 01 trạm trộn đã chủ trương đầu tư của Công ty XDTH Đức Thắng.

* KCN Cam Liên hoặc các cụm TTCN của huyện Lệ Thủy: 01 trạm trộn.

3.8. Vật liệu ốp, lát

Nhu cầu vật liệu ốp lát trên địa bàn tỉnh Quảng Bình dự báo đến năm 2020 – 2025 khoảng 3,95– 4,20 triệu m2.

Hiện nay trên địa bàn Quảng Bình mới có một nhà máy sản xuất gạch ốp lát Ceramic công suất 2,8 triệu m2/năm (gồm 02 dây chuyền). Các loại vật liệu dùng để hoàn thiện công trình thường được cung ứng từ các tỉnh khác. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay thị trường các loại vật liệu này trên phạm vi cả nước đang ở trạng thái cung vượt cầu. Vì vậy, định hướng phát triển các loại vật liệu trang trí hoàn thiện ở Quảng Bình đến 2020-2025, như sau:

a. Giai đoạn 2017-2020

- Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất 02 dây chuyền sản xuất gạch gốm ốp lát tại Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco đạt sản lượng 2,8 triệu m2/năm.

- Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất dây chuyền sản xuất gạch lát bê tông màu công suất 30.000 m2/năm của Công ty TNHH Xuân Giang và Hoa Việt tại thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy; Công ty TNHH Thành Hưng tại phường Bắc Nghĩa, thành phố Đồng Hới.

- Xây dựng kế hoạch, lộ trình để di chuyển các cơ sở gia công đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo trên địa bàn vào sản xuất tập trung tại các khu cụm TTCN của các địa phương để sản xuất bảo đảm chất lượng và đảm bảo môi trường.

b. Giai đoạn 2021-2025:

- Kêu gọi đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp bao gồm các sản phẩm terastone và brettonstone trong các khu công nghiệp của tỉnh.

- Đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất đá ốp lát hiện có.

- Đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp bao gồm các sản phẩm terastone và brettonstone; Công suất: 1,0 triệu m2/năm trở lên tại KCN Hòn La, huyện Quảng Trạch.

3.9. Kính xây dựng

Nhu cầu kính xây dựng trên địa bàn tỉnh dự báo đến năm 2020-2025 khoảng 1,43–1,50 triệu m2. Hiện nay, năng lực sản xuất kính trên toàn quốc đạt trên 187,9 triệu m2 kính xây dựng, thoả mãn nhu cầu kính xây dựng trong toàn quốc đến năm 2020 và năm 2025. Vì vậy, không phát triển kính xây dựng ở Quảng Bình trong giai đoạn từ nay đến năm 2025. Nhu cầu về kính xây dựng của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất trong nước và từ nguồn nhập ngoại. Duy trì các cơ sở gia công kính hiện có đồng thời xây dựng kế hoạch, lộ trình để di chuyển các cơ sở gia công kính trên địa bàn vào sản xuất tập trung tại các khu cụm TTCN của các địa phương để sản xuất đảm bảo chất lượng và đảm bảo môi trường.

3.10. Gạch lát hè bê tông (gạch Terrazo)

Đây là các sản phẩm gạch tự chèn dùng lát hè, lát đường đi, sân bãi phục vụ cho việc hoàn thiện và làm đẹp các đô thị của tỉnh. Loại gạch này có công nghệ sản xuất tiên tiến, dây chuyền thiết bị hiện đại, mới được sản xuất ở nước ta trong một vài năm gần đây và đang được sử dụng lát sân bãi, hè đường ở các khu thể thao, du lịch, các khu công viên, quảng trường ở một số đô thị trong tỉnh và đang được sản xuất tại Quảng Trạch, Bố Trạch, Đồng Hới và Lệ Thủy.

a. Giai đoạn 2017-2020:

- Phát huy công suất hiện có tại 5 cơ sở, với tổng công suất thiết kế là 95.000 m2/năm.

- Đầu tư 2 cơ sở sản xuất gạch lát hè bê tông, có tổng công suất thiết kế của các cơ sở là 30.000 m2/năm:

b. Giai đoạn 2021-2025: Đầu tư 6 cơ sở sản xuất gạch lát hè bê tông, có tổng công suất thiết kế của các cơ sở là 65.000 m2/năm:

+ Công suất mỗi cơ sở: quy mô từ 5.000 m2/năm trở lên.

+ Nguyên liệu: xi măng, cát, đá mạt, bột màu.

+ Địa điểm:

* Khu vực các cụm TTCN của huyện Minh Hóa: 01 dây chuyền.

* Khu vực các cụm TTCN của huyện Tuyên Hóa: 02 dây chuyền.

* Khu vực các cụm TTCN của huyện Quảng Trạch: 02 dây chuyền.

* Khu vực các cụm TTCN của thị xã Ba Đồn: 01 dây chuyền.

* Khu vực các cụm TTCN của huyện Bố Trạch: 01 dây chuyền.

* KCN Bắc, Tây Bắc TP Đồng Hới hoặc các cụm TTCN của thành phố Đồng Hới: 02 dây chuyền.

* KCN Dinh Mười Khu hoặc các cụm TTCN huyện Quảng Ninh: 01 dây chuyền.

* KCN Cam Liên hoặc các cụm TTCN huyện Lệ Thủy: 02 dây chuyền.

3.11. Vật liệu trang trí hoàn thiện.

Trong xây dựng có một số chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện không thể thiếu và ngày càng được sử dụng nhiều hơn, đặc biệt đối với các công trình xây dựng dân dụng. Việc phát triển xây dựng các khu đô thị mới, xây dựng các khu nhà cao tầng, các cơ sở văn phòng, khách sạn, các khu du lịch vui chơi giải trí, nhà ở... sẽ kéo theo nhu cầu vật liệu trang trí hoàn thiện ngày càng cao cả về khối lượng lẫn chất lượng sản phẩm.

Trong thời gian qua, tất cả các loại vật liệu xây dựng dùng để hoàn thiện công trình nêu trên đều được cung ứng từ các tỉnh khác và từ nguồn VLXD nhập khẩu. Hiện nay, thị trường các loại vật liệu này trên phạm vi cả nước đang ở trạng thái cung cầu tương đối ổn định và công suất thiết kế sản xuất các chủng loại vật liệu trên đều cao hơn so với nhu cầu thực tế, cụ thể như sau:

- Gạch gốm ốp lát: Năng lực sản xuất trong toàn quốc đến nay đạt khoảng trên 443 triệu m2, trong khi nhu cầu tiêu thụ trong toàn quốc và xuất khẩu chỉ khoảng 570 triệu m2 vào năm 2020. Hiện tại, các cơ sở mới đang được đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất và một số cơ sở mở rộng sản xuất... đưa năng lực sản xuất gạch gốm ốp lát trong toàn quốc lên vượt nhu cầu. Vì vậy trong giai đoạn tới, không nên phát triển sản xuất gạch gốm ốp lát tại tỉnh Quảng Bình. Nhu cầu về gạch gốm ốp lát sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh Quảng Ninh, Huế... và từ nguồn nhập ngoại.

- Sứ vệ sinh: Hiện tại cũng là một sản phẩm có cung lớn hơn cầu. Năng lực sản xuất trong toàn quốc đến nay đạt khoảng 14,7 triệu sản phẩm, trong khi nhu cầu tiêu thụ trong toàn quốc chỉ khoảng trên 8,6 triệu sản phẩm. Nguồn nguyên liệu của tỉnh không có nhiều; vốn đầu tư cho sản xuất lớn; ngoài ra đòi hỏi lực lượng lao động có tay nghề cao; vì vậy không nên phát triển sản xuất sứ vệ sinh ở Thành phố trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Nhu cầu về sứ vệ sinh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội... và từ nguồn nhập ngoại.

3.12. Các loại vật liệu xây dựng khác

* Tấm ốp tường Alumin composite.

Tấm ốp tường alumin composite là sản phẩm có cấu tạo gồm 2 lớp nhôm bên ngoài và một lớp lõi giữa bằng vật liệu composite, là một vật liệu nhẹ, bền, có thể sử dụng để ốp tường ngoài các công trình xây dựng hoặc sử dụng để hoàn thiện nội thất công trình Sản phẩm có kích thước các tấm 2,4x1,2m; độ dày từ 3-6mm. Loại 3mm thường được sử dụng trong công tác hoàn thiện nội thất, loại có độ dày 5-6mm sử dụng để ốp tường ngoài các công trình.

Ngoài ra, sản phẩm còn được dùng để ốp mặt dựng, cột vuông, mái vòm, mái đón, mái trần, vách ngăn....

Đầu tư 01 dây chuyền sản xuất tấm ốp tường alumin composite:

+ Công suất: 40 tấn/ngày tương đương 1 triệu m2 /năm.

+ Nguyên liệu: nhập ngoại.

+ Địa điểm dự kiến: Khu Công nghiệp Hòn La huyện Quảng Trạch.

* Tấm trần và vách xi măng sợi.

Tấm trần và vách xi măng sợi là loại sản phẩm có khả năng chống cháy, chống ẩm, chống mối mọt, có tính cách nhiệt cao, bền thời tiết. Các sản phẩm này không chứa độc tố và thân thiện với môi trường. Dây chuyền sản xuất các sản phẩm tấm trần và vách xi măng sợi gồm các loại tấm phẳng; tấm có họa tiết, hoa văn... có phủ bề mặt bằng sơn hoặc không phủ mặt. Phạm vi sử dụng thay thế cho gỗ tự nhiên trong các công trình xây dựng như thay thế ván ép làm tấm trần, tấm vách, tấm sàn và làm tấm ốp ngoài cho các công trình xây dựng. Sản phẩm sẽ thay thế hàng nhập khẩu hiện nay từ Malayxia, Thái Lan, Trung Quốc.

Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm trần và vách xi măng sợi:

+ Công suất: 20.000m2/năm.

+ Nguyên liệu sử dụng: Xi măng, vôi, cát, bột giấy.

+ Công nghệ và thiết bị: Công nghệ thiết bị hiện đại.

+ Địa điểm: Khu Công nghiệp Bắc, Tây Bắc Đồng Hới hoặc KCN Hòn La, huyện Quảng Trạch.

* Vôi xây dựng, vôi công nghiệp

- Ngành vôi xây dựng, vôi công nghiệp của tỉnh phát triển theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” đã được Bộ Xây dựng phê duyệt theo Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27/4/2015. 

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Phổ biến rộng rãi quy hoạch cho các ngành, các cấp chính quyền, các tổng công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để hiểu rõ nội dung Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất VLXD theo quy hoạch.

- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh VLXD trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là đối với một số lĩnh vực sản xuất gây ô nhiễm môi trường... Tăng cường kiểm tra, giám sát để chấm dứt các hoạt động sản xuất VLXD không phép, trái phép và sử dụng các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.

- Tỉnh cần thực hiện đúng Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ hạn chế sản xuất và sử dụng gạch đất sét nung, Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng về việc quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng, bằng cách ban hành các văn bản để chi tiết hóa và hướng dẫn thực hiện cho phù hợp với địa phương đồng thời phải tổ chức thanh kiểm tra giám sát các công trình xây dựng từ khâu thiết kế cấp giấy phép xây dựng.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực VLXD, chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất và sử dụng VLXD thân thiện môi trường, VLXD xanh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về VLXD trên địa bàn theo hướng quản lý, kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng hàng hóa.

- Tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư phát triển VLXD mới, đảm bảo công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường.

- Tăng cường kiểm soát, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm và đăng ký về môi trường của các doanh nghiệp sản xuất VLXD.

- Nâng cao năng lực và vai trò của các Hội nghề nghiệp, doanh nghiệp như Hội Khoa học Kỹ thuật xây dựng, Hiệp hội xây dựng và VLXD; thông qua Hội, Hiệp hội để tìm hiểu nhu cầu để xây dựng chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh thị trường.

- Cần có chính sách, cơ chế thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất; đơn giản hoá các thủ tục cho vay và thế chấp; hỗ trợ các doanh nghiệp trong khâu nghiên cứu và phát triển; quan tâm đào tạo và phát triển đội ngũ lao động có kỹ thuật, nghiên cứu đổi mới nội dung quản lý.

- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư của mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển VLXD đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao như: chính sách ưu đãi nhất là giai đoạn đầu cho các doanh nghiệp mới đầu tư sản xuất, nâng cao thời gian miễn thuế lợi tức cho các cơ sở sản xuất mới thành lập, nâng cao thời gian miễn thuế thu nhập cho các cơ sở sản xuất đã đầu tư đổi mới công nghệ, những cơ sở sản xuất sản phẩm VLXD xuất khẩu, những sản phẩm thay thế nhập khẩu.

- Có chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng đối với việc vay vốn để đổi mới thiết bị và công nghệ, đặc biệt ưu tiên cho các sản phẩm có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, các sản phẩm mới... Khuyến khích đầu tư nước ngoài và trong nước áp dụng công nghệ hiện đại vào các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố thông qua miễn giảm thuế.

- Thực hiện ưu đãi đối với các dự án chuyển giao công nghệ và đổi mới công nghệ, tạo ra sản phẩm VLXD mới có chất lượng cao hơn và các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ các cơ sở sản xuất VLXD để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư cho ngành VLXD.

4.2.Giải pháp về thị trường

- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và bán sản phẩm VLXD.

- Cần đẩy mạnh liên doanh, liên kết giữa tỉnh Quảng Bình với các tỉnh xung quanh để hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm VLXD.

- Tổ chức tốt công tác quy hoạch các trung tâm thương mại, xây dựng hệ thống siêu thị vật liệu xây dựng theo mô hình kinh doanh hiện đại, các địa điểm được phép kinh doanh VLXD nhằm tạo điều kiện cho việc lưu thông, cung ứng VLXD.

- Đẩy mạnh xuất khẩu để mở rộng thị trường VLXD.

- Các đơn vị đang sản xuất và kinh doanh VLXD cần phải xúc tiến tìm kiếm, khảo sát thăm dò bổ sung các nguồn nguyên liệu đang được khai thác sử dụng. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 cần tập trung đầu tư thăm dò bổ sung và thăm dò mới các mỏ đá xây dựng, cát xây dựng và các mỏ vật liệu san lấp đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh.

4.3. Giải pháp về huy động nguồn vốn

- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.

- Ưu tiên vốn cho các lĩnh vực sản xuất VLXD có lợi thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: kính xây dựng, tấm lợp, tấm thạch cao, vật liệu ốp lát, vật liệu trang trí hoàn thiện. Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước.

- Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.

- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn giữa các tỉnh trong Vùng. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.

4.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

- Tiến hành đào tạo gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển, đảm bảo cho người sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn.

- Tập trung vào đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, đồng thời có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về sản xuất kinh doanh, hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong cạnh tranh và hội nhập.

- Đa dạng hoá và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo.

4.5. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.

- Hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất VLXD cần tập trung vào giải quyết những khó khăn trong sản xuất và áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới. Ngoài ra, trong hoạt động khoa học công nghệ cần quan tâm tới công tác tuyên truyền, thông tin về những kinh nghiệm trong sản xuất VLXD trong từng doanh nghiệp.

- Đẩy mạnh việc vận động các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, tính năng sản phẩm, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với hàng nhập khẩu đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu; nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, tăng năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong tiến trình hội nhập.

- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nghiên cứu vật liệu xây dựng mới trong tiến trình hội nhập. Thông qua các hội nghị, hội thảo quốc tế, mở lớp đào tạo trong nước và đào tạo quốc tế, đào tạo phối hợp nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu, thiết lập Chương trình hợp tác nghiên cứu, tham gia các tổ chức về tiêu chuẩn, đo lường vật liệu mới.

4.6. Giải pháp bảo vệ môi trường

- Tỉnh cần tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở sản xuất tập trung vào các cụm công nghiệp (là nơi có điều kiện xử lý tập trung nguồn phế thải công nghiệp).

- Các doanh nghiệp xây dựng mới phải thực hiện tốt các yêu cầu về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

- Các doanh nghiệp đang hoạt động, cần đầu tư đổi mới công nghệ ở những công đoạn gây ô nhiễm (tiếng ồn, bụi, khói, hoá chất, nước thải...), đầu tư xử lý chất thải (thể khí, rắn, nước...) trước khi thải ra môi trường phải đạt tiêu chuẩn cho phép.

- Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản; Gắn khai thác khoáng sản đi liền với chế biến; Chỉ cho phép khai thác cát lòng sông, suối tại những khu vực đã quy hoạch khai thác. Làm tốt công tác hoàn thổ trước khi đóng cửa mỏ để hạn chế tối đa việc huỷ hoại sinh thái do khai thác gây ra.

- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án khai thác, chế biến, sản xuất VLXD đầu tư mới. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới, việc tuân thủ các tiêu chí về môi trường của các cơ sở sản xuất VLXD.

- Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, xử lý các đơn vị cá nhân sản xuất vi phạm luật đất đai, luật tài nguyên khoáng sản và các quy định về giữ gìn môi tr­ường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá.

- Khuyến khích sự tham gia giám sát của quần chúng nhân dân, báo chí trong thực hiện các công việc xử lý chất thải phát sinh của các doanh nghiệp sản xuất VLXD.

Nguồn: Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 05/01/2018


More

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 24

  • Hôm nay 6916

  • Tổng 10.298.940