Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý  đối với dự thảo Nghị quyết ban hành quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035

16:20, Thứ Hai, 1-6-2026

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030,  định hướng đến năm 2035 (Công văn số 3952/SNNMT-KHTH ngày 07/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường).

1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:

- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 156 đơn vị (Ủy ban MTTQVN tỉnh; 77 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 78 xã, phường, đặc khu).

- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến thống nhất nội dung, bố cục: 35 đơn vị, cụ thể:

+ Các xã, phường: A Dơi, Ba Lòng, Bến Quan, Cồn Cỏ, Cửa Tùng, Dân Hóa, Đông hà, Đồng Hới, Đồng Lê, Đồng Sơn, Đồng Thuận, Gio Linh, Khe Sanh, Kim Điền, Kim Ngân, Lao Bảo, Lìa, Mỹ Thủy, Nam cửa việt, Nam Đông Hà, Nam Hải Lăng, Ninh Châu, Phong Nha, Phú Trạch, Tà Rụt, Tân Gianh, Triệu Bình, Tuyên Lâm.

+ Các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Ban QLDA Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Kinh tế, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Dân tộc và tôn giáo, Hội Liên Hiệp, Sở Giáo dục, Thanh tra Tỉnh, Sở Nội vụ.

- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến đề nghị chỉnh sửa: 10 đơn vị, cụ thể:

+ Các xã: Hải Lăng, Hướng Hiệp, La Lay, Nam Ba Đồn, Sen Ngư, Quảng Ninh.

+ Các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Sở Tư pháp, Sở Công thương, UBMT Tổ Quốc Việt Nam tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Công an tỉnh.

2. Kết quả giải trình các ý kiến góp ý

T
T

CHÍNH SÁCH NHÓM VẤN ĐỀ HOẶC ĐIỀU, KHOẢN

CHỦ THỂ

GÓP Ý

NỘI DUNG GÓP Ý

NỘI DUNG TIẾP THU,
GIẢI TRÌNH

1

Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL

1.1

Sở Tư pháp
 (văn bản số 1619/STP-QLVB ngày 14/5/2026)

a) Đề nghị nghiên cứu Mẫu số 18 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày dự thảo Nghị quyết đúng quy định.

b) Tại phần căn cứ ban hành văn bản:

Đề nghị chỉnh sửa căn cứ là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;”

Đề nghị bỏ căn cứ là Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 04-NQ/TU.

Đề nghị bổ sung căn cứ là Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, Luật Đất đai năm 2024.

Đề nghị chỉnh sửa trình bày căn cứ là Nghị định số 73/2026/NĐ-CP như sau: “Căn cứ Nghị định 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2025;”

c) Tại phần nơi nhận: Đề nghị chỉnh sửa: “Cục kiểm tra VB và QLXPVPHC - Bộ TP” thành “Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp”.

d) Đề nghị nghiên cứu quy định tại điểm b khoản 2 Phần III Mục 1 Phụ lục I để trình bày Chương cho đúng quy định.

e) Đề nghị đánh số trang riêng cho Phụ lục theo quy định tại khoản 7 Phần I Mục 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

Tiếp thu, chỉnh sửa

1.2

Ủy ban MTTQ VIệt Nam tỉnh Quảng Trị

(văn bản số 532/MTTQ-BTT ngày 14/5/2026)

Để dự thảo Nghị quyết được đầy đủ, đúng với thể thức, nội dung quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Mẫu số 17, Phụ lục III, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đề nghị:

Một là, bỏ cụm từ “Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khoá IX, kỳ họp thứ…” ở phía dưới tiêu đề của “Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035”.

Hai là, bổ sung cụm từ “Hội đông nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035” vào phía dưới dòng:“Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND, ngày …tháng ….năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp”; đồng thời, bỏ cụm từ “Quyết nghị” ở phía dưới nội dung vừa được bổ sung (trước phần trích dẫn tại Điều 1).

Ba là, đề nghị bổ sung quy định về tăng cường vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tại Điều 2 của dự thảo nhằm phối hợp theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện chính sách, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng thụ hưởng; đồng thời, kịp thời phản ánh, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

Bốn là, in nghiêng nội dung quy định tại Điều 3 của dự thảo Nghị quyết:“Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa IX kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng …năm 2026 và có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm 2026”.

Tiếp thu, chỉnh sửa

1.3

UBND xã La Lay

(văn bản số 392/UBND-KT ngày 12/5/2026)

Đề xuất cách sửa: Cơ quan soạn thảo cần rà soát kỹ lưỡng khâu đánh máy, sửa lại thành chữ chuẩn quốc ngữ: "san phẳng", "nông nghiệp", "khuếch tán", "kinh nghiệm" và chuẩn hóa mốc thời gian trên toàn bộ tiêu đề hồ sơ là năm 2026.

Tiếp thu, chỉnh sửa

2

Về trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản QPPL

Sở Tư pháp
 (văn bản số 1619/STP-QLVB ngày 14/5/2026)

Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét xây dựng bổ sung Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã theo Mẫu số 09 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP

Tiếp thu, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã bổ sung xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội

3

Về nội dung của Dự thảo Quyết định

3.1

Sở Tư pháp
 (văn bản số 1619/STP-QLVB ngày 14/5/2026)

a) Về xử lý hiệu lực của các nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2021-2025:

Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo rà soát toàn bộ các nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 của HĐND tỉnh Quảng Trị (cũ) và HĐND tỉnh Quảng Bình còn hiệu lực thi hành có nội dung hỗ trợ trùng với quy định tại dự thảo để xử lý tại dự thảo Nghị quyết này

b) Tại Điều 1: Dự thảo quy định như sau: “Nghị quyết này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ và cơ chế thực hiện tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035”. Tuy nhiên, qua xem xét, Sở Tư pháp nhận thấy dự thảo Nghị quyết không quy định về cơ chế thực hiện tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thuỷ sản bền vững đến năm 2030, định hướng đến năm 2035. Vì vậy, đề nghị rà soát nội dung dự thảo để tham mưu xác định lại quy định phạm vi điều chỉnh hoặc nội dung văn bản cho phù hợp.

Ngoài ra, đề nghị xem xét chỉnh sửa nội dung phạm vi điều chỉnh theo hướng như sau:

Quy định này quy định về nguyên tắc thực hiện, tiêu chí vùng nguyên liệu; đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ…”

c) Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét quy định cụ thể đối tượng được hỗ trợ và phương thức hỗ trợ (hỗ trợ một lần hay nhiều lần, hỗ trợ trước hay sau khi đầu tư…) đối với từng chính sách tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 để tránh vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Ngoài ra, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét tham mưu HĐND tỉnh quy định hoặc giao UBND tỉnh quy định về trình tự, thủ tục để thực hiện hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.

d) Đối với quy định mức hỗ trợ của các chính sách: Đề nghị xem xét không quy định hỗ trợ theo phần trăm kinh phí, chỉ quy định mức tối đa.

e) Tại Chương II: Về tên gọi của Chương: Dự thảo quy định tên gọi của Chương là “Chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp”. Tuy nhiên, nội dung quy định tại Điều 5 (hỗ trợ công tác dồn điền, đổi thửa) và Điều 6 (hỗ trợ thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp) dự thảo Nghị quyết chỉ quy định chính sách đối với tập trung đất đai (theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 192 Luật Đất đai năm 2024 thì tập trung đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức sau: Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án dồn điền, đổi thửa; Thuê quyền sử dụng đất). Vì vậy, đề nghị xem xét lại tên gọi của Chương II và tên gọi của dự thảo Nghị quyết cho phù hợp.

  • Điều 5:

+ Tại điểm a khoản 1: Dự thảo quy định như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, ban hành và thực hiện hoàn thành phương án dồn điền, đổi thửa trên thực địa…”. Tuy nhiên, tại Điều 192 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 77 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định tập trung đất nông nghiệp do tổ chức, cá nhân thực hiện và phải lập phương án sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi. Do đó, đề nghị cơ quan chủ trì soạn xem xét lại nội dung này để tham mưu quy định cho phù hợp.

+ Tại điểm c khoản 2: Dự thảo quy định như sau: “Hỗ trợ 100% kinh phí đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau dồn điền, đổi thửa. Giai đoạn 2026-2030, ngân sách hỗ trợ tối đa 5.000 ha, mức hỗ trợ theo quy định hiện hành”. Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 192 Luật Đất đai quy định: “… Kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện dồn điền, đổi thửa nhằm tập trung đất để sản xuất nông nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm.”. Do đó, đề nghị xem xét lại việc tham mưu quy định nội dung hỗ trợ này cho phù hợp.

f) Tại Điều 7:

- Điểm a khoản 1: Dự thảo quy định như sau: “Có Phương án thuyết minh đáp ứng tiêu chí để hình thành vùng nguyên liệu theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này và được UBND cấp xã phê duyệt (trường hợp từ 02 xã trở lên do

UBND tỉnh phê duyệt)”. Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình cơ sở pháp lý quy định UBND cấp xã phê duyệt (trường hợp từ 02 xã trở lên do UBND tỉnh phê duyệt) phương án thuyết minh.

- Điểm d khoản 1: Dự thảo quy định như sau: “Công suất của máy móc, thiết bị tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết này”. Tuy nhiên, dự thảo Nghị quyết chỉ có một Phụ lục kèm theo, do đó, đề nghị rà soát bỏ số Phụ lục cho phù hợp.

- Khoản 2: Dự thảo quy định nội dung hỗ trợ theo hai phương án. Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo quy định cụ thể nội dung hỗ trợ theo phương án nào để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

g) Tại khoản 1 Điều 10, điểm a khoản 1 Điều 11:

Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình cơ sở pháp lý quy định UBND cấp xã phê duyệt (trường hợp từ 02 xã trở lên do UBND tỉnh phê duyệt) phương án thuyết minh.

h) Tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 12:

Dự thảo quy định về hỗ trợ tham gia các sự kiện, hội thi, hội chợ, triển lãm, phiên chợ, đoàn giao thương, hội nghị kết nối cung cầu quảng bá, kết nối tiêu thụ nông sản trong tỉnh, trong nước và ngoài nước; hỗ trợ cho xây dựng các điểm bán hàng sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương. Tuy nhiên, hiện nay, Sở Công Thương đang tham mưu dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Quảng Trị. Vì vậy, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo lấy ý kiến của Sở Công Thương đối với những nội dung hỗ trợ này để tránh quy định trùng lặp chính sách hỗ trợ.

i) Tại điểm c khoản 1 Điều 13: Dự thảo quy định như sau:

“c) Đáp ứng tiêu chí mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch:

- Có đăng ký kinh doanh/đăng ký hoạt động của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp HTX/tổ hợp tác/cá nhân. Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại các Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật sửa đổi có liên quan; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất thời hạn tối thiểu 05 năm.

- Cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường; có hồ sơ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Có điểm bán hàng các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP của địa phương.”

Tuy nhiên, qua xem xét, Sở Tư pháp nhận thấy các tiêu chí “Có đăng ký kinh doanh/đăng ký hoạt động của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp HTX/tổ hợp tác/cá nhân. Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại các Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật sửa đổi có liên quan; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;…” không phải là tiêu chí mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch. Đề nghị xem xét lại nội dung này để tham mưu quy định cho phù hợp.

j) Tại khoản 1 Điều 15:

Dự thảo quy định như sau: “Hằng năm ngân sách tỉnh cân đối bố trí tối đa100 tỷ đồng để thực hiện chính sách theo quy định này”. Đề nghị xem xét không quy định cứng hàng năm ngân sách tỉnh bố trí tối đa 100 tỷ, mà tùy khả năng cân đối ngân sách của tỉnh mỗi năm để bố trí ngân sách thực hiện cho phù hợp.

  • Ý kiến tại mục a: Sở Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 còn hiệu lực, hầu hết các chính sách không trùng với quy định tại Dự thảo Nghị quyết.
  • Ý kiến tại mục  b: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu nghiên cứu chỉnh sửa phù hợp
  • Ý kiến tại mục c: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu nghiên cứu chỉnh sửa phù hợp
  • Ý kiến tại mục d): Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất giữ nguyên quy định tỷ lệ % để quy định rõ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ và huy động khác để phát huy trách nhiệm của chủ thể trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án.
  • Ý kiến tại mục e:

+ Về tên gọi: Tiếp thu, chỉnh sửa phù hợp

+ Về phương án dồn điền đổi thửa: Đã tiếp thu chỉnh sửa thành Phương án sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai

+ Về kinh phí đo đạc, chỉnh lý cấp giấy chứng nhận QSD đất: đã được quy định tại khoản 3 Điều 192 Luật Đất đai là do ngân sách nhà nước đảm bảo. Tuy nhiên, đề xuất vẫn giữ nguyên quy định Ngân sách bố trí 100% kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nêu trên trong Dự thảo Nghị quyết để hằng năm kịp thời bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo quyền lợi cho người dân. Thực tế trong thời gian qua có một số địa phương cử tri phản ánh chậm trễ trong việc bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ này.

  • Ý kiến tại mục f:

+ Về thẩm quyền phê duyệt Dự án: Hiện chưa có quy định nào quy định cụ thể thẩm quyền phê duyệt dự án, phương án đối với vùng nguyên liệu như trong Dự thảo chính sách.

Hiện nay, theo quy định tại khoản 5 điều 28 Nghị định 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình MTQG có quy định thẩm quyền phê duyệt dự án liên kết do UBND tỉnh quyết định phân cấp thẩm quyền. Do vậy, đề xuất trong Dự thảo Nghị quyết chỉ quy định có phương án được phê duyệt. Sau khi Nghị quyết được ban hành UBND sẽ phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án.

+ Về tiêu đề phụ lục 1: Tiếp thu, chỉnh sửa chỉ có Phụ lục kèm theo.

+ Về phương án hỗ trợ máy móc thiết bị: Đã tiếp thu chỉnh sửa

- Ý kiến tại mục g: Đã tiếp thu, giải trình tại mục f nêu trên

- Ý kiến tại mục h: Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tham khảo dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Quảng Trị do Sở Công thương Dự thảo, cơ bản các định mức hỗ trợ đều tương đồng; đồng thời Sở Công thương đã có văn bản thống nhất với các định mức và nội dung hỗ trợ.

- Ý kiến tại mục j: Đã tiếp thu, chỉnh sửa

- Về kinh phí thực hiện Nghị quyết: Việc quy định cứng hằng năm ngân sách tỉnh phải cân đối bố trí tối đa 100 tỷ đồng/năm để thực hiện Nghị quyết nhằm tạo sự chủ động trong việc cân đối, bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện Nghị quyết. Do đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất giữ nguyên như Dự thảo.

 

3.2

UBND xã La Lay

(văn bản số 392/UBND-KT ngày 12/5/2026)

  • Đề xuất cách sửa: Cần phân vùng tiêu chí tương tự như cách cơ quan soạn thảo đã làm rất tốt tại Điều 10 (hỗ trợ 50% chi phí đầu vào ở đồng bằng, 70% ở miền núi). Đề nghị Viết lại Khoản 1 Điều 4: "Lúa 50 ha (đối với vùng đồng bằng), 20 ha hoặc 30 ha (đối với vùng miền núi); lúa hữu cơ 10 ha..."
  • Đề xuất cách sửa: Cơ quan soạn thảo cần rà soát kỹ lưỡng khâu đánh máy, sửa lại thành chữ chuẩn quốc ngữ: "san phẳng", "nông nghiệp", "khuếch tán", "kinh nghiệm" và chuẩn hóa mốc thời gian trên toàn bộ tiêu đề hồ sơ là năm 2026.
  • Thiếu quy định chuyển tiếp; Thiếu quy định rõ trách nhiệm và thời hạn giải quyết của UBND cấp xã.
  • Tại khoản 3 Điều 14 (Quy định về việc dừng hỗ trợ, thu hồi kinh phí), để có tính răn đe thực tế, cần quy định rõ thời gian phải nộp lại tiền. Sửa lại thành: "Cơ quan quyết định hỗ trợ có trách nhiệm ban hành quyết định dừng hỗ trợ hoặc thu hồi kinh phí... Tổ chức, cá nhân vi phạm phải hoàn trả kinh phí trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi, quá thời hạn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

  •  Đã tiếp thu, chỉnh sửa quy định lại tiêu chí vùng nguyên liệu cho phù hợp với vùng đồng bằng và miền núi
  • Về quy định chuyển tiếp: Dự thảo Nghị quyết là chính sách mới, đặc thù của địa phương, phạm vi điều chỉnh không ảnh hưởng đến chính sách khác và tác động đến điều kiện hưởng lợi cần phải quy định chuyển tiếp. Do đó, trong Dự thảo Nghị quyết không quy định điều khoản chuyển tiếp như ý kiến của địa phương
  • Về quy định thu hồi kinh phí: Tiếp thu, nghiên cứu chỉnh sửa cho phù hợp
  • Về lỗi chính tả và thể thức: Tiếp thu nghiên cứu, chỉnh sửa

3.3

UBND xã Sen Ngư

(văn bản số 1439/UBND-KT ngày 15/5/2026)

  • Đề nghị nâng mức hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân tiên phong cho thuê đất hoặc chuyển nhượng đất để tạo vùng sản xuất tập trung. Mức hỗ trợ cần đủ lớn để kích thích người dân chuyển đổi sang nghề nghiệp khác hoặc an tâm giao đất.
  • Về hỗ trợ hạ tầng phục vụ cơ giới hóa và phát triển vùng nguyên liệu: Cần bổ sung danh mục hỗ trợ 100% kinh phí quy hoạch lại đồng ruộng, mở rộng đường nội đồng, kiên cố hóa kênh mương đối với các vùng đã tích tụ đạt diện tích tối thiểu (ví dụ: từ 5 ha trở lên đối với lúa, 10 ha đối với cây công nghiệp).
  • Về cải cách thủ tục hành chính tại cấp xã: Dự thảo cần quy định rõ cơ chế đơn giản hóa thủ tục chứng thực hợp đồng thuê/góp quyền sử dụng đất tại cấp xã. Có chính sách hỗ trợ kinh phí đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính miễn phí cho các vùng thực hiện tích tụ, tập trung.
  • Về hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản xuất: đề nghị bổ sung chính sách bắt buộc hoặc ưu tiên hỗ trợ cho các doanh nghiệp có hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm dài hạn (từ 3-5 năm) với người dân tại vùng tích tụ.
  • Về thời hạn hỗ trợ và thời hạn tập trung đất đai: Đề nghị thiết kế chính sách hỗ trợ theo bậc thang dựa trên thời hạn tích tụ. Thời gian cam kết tích tụ, tập trung đất càng dài (ví dụ: từ 10 năm trở lên) thì mức hỗ trợ kinh phí trên mỗi héc-ta càng cao để khuyến khích cả hai bên ký hợp đồng dài hạn.
  • Về chính sách bảo hiểm và rủi ro thiên tai tại vùng nguyên liêu: Đề nghị bổ sung chính sách hỗ trợ từ 50% - 70% phí bảo hiểm nông nghiệp cho các vùng nguyên liệu tập trung đã áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và chuyển đổi số, nhằm giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư và người dân góp đất.
  • Về quản lý và sử dụng tầng đất mặt khi cải tạo đồng ruộng: Đề nghị bổ sung quy định và kinh phí hỗ trợ kỹ thuật bảo dưỡng tầng đất mặt trong quá trình san gạt, quy hoạch lại đồng ruộng. Quy định cụ thể trách nhiệm giám sát kỹ thuật này cho cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã.
  • Về tiêu chí diện tích tối thiểu áp dụng cho vùng miền núi: Đề nghị cơ quan soạn thảo phân loại tiêu chí diện tích tối thiểu để nhận hỗ trợ theo từng vùng địa lý. Đối với các xã miền núi, vùng sâu vùng xa, nên giảm tiêu chí diện tích tối thiểu xuống còn 50% so với vùng đồng bằng để tạo điều kiện cho đồng bào tiếp cận chính sách.
  • Về nâng mức hỗ trợ cho thuê đất:

Quá trình đề xuất mức hỗ trợ cho thuê đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã điều tra, khảo sát ở một số địa phương, Doanh nghiệp, HTX; tuy nhiên do ngân sách tỉnh còn khó khăn nên đề xuất mức hỗ trợ như dự thảo Nghị quyết là phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; đồng thời Sở đã nâng thời gian thuê đất từ 1-2 năm để nhằm khuyến khích tổ chức, cá nhân thuê đất tổ chức sản xuất tập trung.

  • Về hỗ trợ hạ tầng phục vụ cơ giới hóa và phát triển vùng nguyên liệu: Hiện tại ngân sách địa phương đang còn khó khăn, đồng thời phát huy trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển vùng nguyên liệu nên Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất mức hỗ trợ 70% là phù hợp.
  • Về cải cách thủ tục hành chính tại cấp xã: Dự thảo Nghị quyết không quy định thủ tục hành chính, các thủ tục hành chính có liên quan thực hiện theo đúng quy định.
  • Về hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản xuất: Tiếp thu, chỉnh sửa cho phù hợp
  • Về thời hạn hỗ trợ và thời hạn tập trung đất đai: Tiếp thu, nghiên cứu chỉnh sửa
  • Về chính sách bảo hiểm và rủi ro thiên tai tại vùng nguyên liệu:  Hiện nay, chính sách bảo hiểm nông nghiệp được quy định tại Quyết định số 13/2022/QĐ-TTg ngày 9/5/2022 về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, trong phạm vi thí điểm tại Quyết định này không có Tỉnh Quảng Trị.

- Về quản lý và sử dụng tầng đất mặt khi cải tạo đồng ruộng: Đề xuất của xã là hợp lý, tuy nhiên trong phạm vi Dự thảo Nghị quyết chỉ hỗ trợ cho công tác san phẵng đồng ruộng do ngân sách địa phương còn khó khăn, phải cân đối nhiều nội dung hỗ trợ khác. Đối với nội dung này đề nghị các địa phương bố trí kinh phí hoặc huy động lồng ghép các nguồn vôn khác và tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tự thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích.

- Về tiêu chí diện tích tối thiểu áp dụng cho vùng miền núi: Đã tiếp thu chỉnh sửa quy định phù hợp cho từng vùng

3.4

UBND xã Hải Lăng

(văn bản số 728/UBND-KT ngày 29/4/2026)

  • Về mục tiêu cụ thể (Mục II, khoản 2): Trồng trọt: đề nghị bổ sung thêm lộ trình hỗ trợ tích hợp quy hoạch vùng nguyên liệu sản lúa chất lượng cao, đạt chứng nhận VietGAP hoặc hữu cơ cho các vùng lúa trọng điểm để hiện thực hóa mục tiêu "nông nghiệp sạch, nông nghiệp xanh".
  • Về nhiệm vụ, giải pháp (Mục III):

+ Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường cần có hướng dẫn chi tiết hơn về cơ chế "góp vốn bằng quyền sử dụng đất" của hộ nông dân vào HTX hoặc liên kết với doanh nghiệp để người dân yên tâm, tránh tâm lý "sợ mất đất".

+ Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng số và tập huấn kỹ thuật trực tiếp cho cán bộ phụ trách nông nghiệp, thú y và các chủ trang trại tại xã.

  • Về cơ chế, chính sách (Mục IV):

+ Đề nghị ưu tiên nguồn lực lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng và đường giao thông nội đồng

+ Ccụ thể hóa mức hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho lao động dôi dư sau khi thực hiện tích tụ, tập trung đất đai quy mô lớn.

  • Về Phụ lục phân công thực hiện: Tại nội dung "Khoanh vùng nguyên liệu" (Mục III.1 phụ lục): Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp chặt chẽ với cấp xã trong việc đo đạc, xác định ranh giới cụ thể để tránh tranh chấp khi chuyển đổi mô hình

- Đối với quy hoạch vùng lúa chất lượng cao: hiện nay đã Quyết định số 1619/QĐ-UBND ngày 25/9/2025 về phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh

Về hướng dẫn cơ chế góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Dự thảo Nghị quyết chỉ quy định chính sách hỗ trợ tập trung ruộng đất bằng các hình thức: Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án dồn điền, đổi thửa và Thuê quyền sử dụng đất;

Đối với hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc tích tụ ruộng đất được hướng dẫn cụ thể trong Luật Đất đai 2024 và các Nghị định thi hành Luật.

  • Về Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng số và tập huấn kỹ thuật trực tiếp cho cán bộ phụ trách nông nghiệp, thú y và các chủ trang trại tại xã: Đã có quy định trong Dự thảo Nghị quyét

- Đề nghị ưu tiên nguồn lực lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng và đường giao thông nội đồng: Hiện tại có nhiều nguồn vốn có thể lồng ghép để thực hiện chính sách, quá trình thực hiện các địa phương rà soát tùy nội dung, đối tượng để lồng ghép cho phù hợp

- Cụ thể hóa mức hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho lao động dôi dư sau khi thực hiện tích tụ, tập trung đất đai quy mô lớn: Đối với chính sách đào tạo nghề, tỉnh có chính sách riêng trong phạm vi dự thảo Nghị quyết này không quy định

  • Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp chặt chẽ với cấp xã trong việc đo đạc, xác định ranh giới cụ thể để tránh tranh chấp khi chuyển đổi mô hình: Nội dung này không thuộc phạm vi quy định của Dự thảo Nghị quyết

3.5

UBND xã Quảng Ninh

(văn bản số 633/UBND-KT ngày 14/5/2026)

Tại khoản 1 Điều  4. Đề nghị xem xét, căn cứ điều kiện thực tế thì quy mô này quá cao, khó thực hiện được, đề nghị, xem xét điều chỉnh quy mô phù hợp hơn, cụ thể:

Cây hàng năm 5 ha; Rau tối thiểu 01ha; công nghiệp dài ngày 10 ha; Cây trồng cạn, cây dược liệu, cây ăn quả, cây cây thức ăn chăn nuôi: 5 ha; Vùng chăn nuôi tập trung: 15 ha; vùng nuôi trồng.

Về quy định quy mô vùng nguyên liệu: Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tiếp thu chỉnh sửa cho phù hợp, tuy nhiên diện tích tối thiểu của vùng nguyên liệu trồng trọt phải từ 5 ha trở lên theo quy định tiêu chí vùng nguyên liệu của xã NTM tại Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT

3.6

Sở Công thương

(văn bản số 1331/SCT-QLCN ngày 13/5/2026)

Tại khoản 3, Điều 4 quy định “Có sự tham gia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ chức đại diện của nông dân; Có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”. Để khuyến khích, động viên các tổ chức tham gia vào chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm, đề nghị nghiên cứu bổ sung các nội dung, chính sách về hỗ trợ liên kết giữa các tổ chức, cá nhân cung ứng giống, vật tư phục sản xuất nông nghiệp với nhà chế biến sản phẩm phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu và nhà tiêu thụ sản phẩm, như: Chính sách về hỗ trợ ký kết hợp đồng tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm; liên doanh, liên kết, cung ứng nguyên liệu với các nhà máy chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản, giữa các vùng… nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững

Trong dự thảo Nghị quyết đã quy định các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có tham gia liên kết như hỗ trợ đầu vào, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, chứng nhận sản phẩm, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước………..

3.7

UBND xã Nam Ba Đồn

(văn bản số 630/UBND-KT ngày 11/5/2026)

Tại điểm a, khoản 2, Điều 7, Chương III của dự thảo Quy định kèm theo Nghị quyết. Nên đưa thêm máy làm đất vào chính sách hỗ trợ cơ giới hóa cũng như trong phụ lục 2, dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cơ giới hóa

Tiếp thu, tuy nhiên chỉ bổ sung máy lên luống cho cây trồng cạn

3.8

Hội CCB Tỉnh Quảng Trị

(văn bản số 121/CCB-BCT ngày 13/5/2026)

1. Bổ sung thêm cụm từ “và rủi ro” vào Chương IV. Chính sách hổ trợ kỷ

thuật; thành: Chương IV. Chính sách hổ trợ kỷ thuật và rủi ro.

2. Thêm 01 điều: Điều 11. Hổ trợ rủi ro vào chương IV; thành 6 chương và 16

điều./.

Tiếp thu, chỉnh sửa vào Dự thảo Nghị quyết

3.9

UBND xã Hướng Hiệp (văn bản số 595/UBND-KT ngày 18/5/2026)

- Tại Điều 4, tiêu chí vùng nguyên liệu: …..Vùng chăn nuôi tập trung: 100 ha. Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu, rà soát lại quy định này, nên chăng điều chỉnh lại: “Vùng chăn nuôi tập trung: tối thiểu 20 ha/vùng.

- Tại điểm a, Khoản 2, Điều 5, Hỗ trợ công tác dồn điền, đổi thửa. Đề nghị bỏ nội dung “Giai đoạn 2026-2030, Ngân sách hỗ trợ tối đa 5.000 ha”. Công tác thông tin tuyên truyền không liên quan đến diện tích hỗ trợ thực hiện chính sách.

- Đề nghị đơn vị soạn thảo rà soát lại tổng diện tích hỗ trợ tại các hạng mục phù hợp với ngân sách hỗ trợ. Ngân sách hỗ trợ các chính sách san phẳng đồng ruộng, chỉnh lý hồ sơ … 5.000 ha, tuy nhiên tổng diện tích tại khoản 2, Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ tại: có tổng diện tích hơn 7.500 ha

- Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu, rà soát lại quy định này, nên chăng điều chỉnh lại: “Vùng chăn nuôi tập trung: tối thiểu 20 ha/vùng: Đã chỉnh sửa quy định đối với vùng chăn nuôi tập trung, quy định “Đối với chăn nuôi: thuộc quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung có quy mô 30 hộ trở lên” căn cứ theo Điều 8 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT

- Tại điểm a, Khoản 2, Điều 5, Hỗ trợ công tác dồn điền, đổi thửa: Quy định mức hỗ trợ công tác tuyên truyền/ha để chủ động cho các địa phương chủ động về nguồn kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền hằng năm.

- Đề nghị đơn vị soạn thảo rà soát lại tổng diện tích hỗ trợ tại các hạng mục phù hợp với ngân sách hỗ trợ: Quy mô hỗ trợ đối với chính sách thuê quyền sử dụng đất không liên quan với quy mô hỗ trợ công tác dồn điền đổi thửa, do đó không tiếp thu ý kiến này.

3.10

Công An tỉnh (văn bản số 3560/CAT-PA04 ngày 26/5/2026)

- Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, rà soát đánh giá cụ thể về các tồn tại, hạn chế trong nội dung về tích tụ đất đai, phát triển vùng nguyên liệu (như số liệu, tổng diện tích đất nông nghiệp còn phân tán nhỏ lẻ; số lượng, quy mô hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp; cơ sở xử lý ô nhiễm môi trường ở nông thôn...); khả năng cân đối nguồn tài chính để thực hiện chính sách. Cần có đánh giá thủ tục hành chính phát sinh khi triển khai Nghị quyết và rà soát văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết của HĐND tỉnh, các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp khác...) nhằm tránh áp dụng trùng nội dung, đối tượng làm lãng phí ngân sách nhà nước.

-Trong dự thảo Nghị quyết cần nghiên cứu có quy định cụ thể về cơ quan thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng chính sách để làm rõ trách nhiệm có liên quan.

  • Quá trình xây dựng trình Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 04/ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/3/2026 của BCH Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản bền vững theo định hướng nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn nông nghiệp xanh, nông nghiệp số”, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có báo cáo cụ thể kết quả những khó khăn, vướng mắc trong công tác tích tụ tập trung ruộng đất và phát triển vùng nguyên liệu.
  • Về cân đối ngân sách: Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có văn bản đề nghị Sở Tài chính cho ý kiến về nguồn lực thực hiện chính sách.
  • Về đánh giá thủ tục hành chính: Dự thảo Nghị quyết không phát sinh thủ tục hành chính nên không tổ chức đánh giá
  • Về rà soát các văn bản QPPL: Quá trình xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức rà soát các văn bản QPPL có liên quan nhằm tránh trùng lắp về nội dung, đối tượng.
  • Dự thảo Nghị quyết đã có quy định cơ quan thẩm định kế hoạch liên kết

Các tin khác

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 5

  • Hôm nay 793

  • Tổng 10.529.084