Những nhiệm vụ chính trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

8:18, Thứ Hai, 23-5-2016

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 11/05/2016. Theo Kế hoạch đã ban hành, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các ban, ngành, cơ quan chức năng cần tập trung thực hiện những nội dung chính như sau: 

a) Đẩy mạnh Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường bin và hải đảo

Xây dựng và triển khai các dự án Điều tra tổng hợp tài nguyên, môi trường biển; Tiếp tục xây dựng và triển khai các dự án Điều tra cơ bản Điều kiện tự nhiên các đảo tiền tiêu, trọng yếu phục vụ định hướng khai thác, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòngXây dựng và triển khai đề án Điều tra, đánh giá triển vọng kết hạch sắt, mangan ở các vùng biển sâu của Việt NamChú trọng hoàn thiện và thường xuyên cập nhật mới cơ sở dữ liệu biển quốc gia, có sự liên kết giữa cơ sở dữ liệu của Trung ương và các địa phương ven biểnĐầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực phát triển các tổ chức sự nghiệp, các tập đoàn nhà nước mạnh về Điều tra cơ bản, khảo sát tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

b)Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo, phòng chống thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven bin và trên các đảo

c) Khai thác hiệu quả, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thế của biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo, phát triển kinh tế biển bền vững.

Lập dự án quy hoạch không gian biển và phân vùng các khu vực ưu tiên, hạn chế, cấm khai thác tài nguyên, các hoạt động kinh tế nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các xung đột trong bảo vệ môi trường, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát triển kinh tếTriển khai lập quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất vùng ven bin đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

d) Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo.

Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch quản lý chất thải; kim soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ đất liền và các hoạt động trên bin theo Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác thanh tra, kim tra về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động có nguy cơ và đang gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường biển, đặc biệt là các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở nuôi trồng và chế biến thủy sản, các hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch dọc theo bờ biển, trên các đảoBan hành bộ tiêu chí về bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong các quy hoạch phát trin kinh tế biển, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan đến biển, hải đảoThực hiện nghiêm các quy định về thu gom, xử lý chất thải nguy hại, nhận chìm các loại vật, chất ở biểnHoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo.

đ) Bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học biển, tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái biển trước tác động của biến đi khí hậu

e) Tập trung tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về biển, về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảoĐẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao nhận thức về biển, về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

g) Hoàn thiện thể chế quản lý tổng hợp và thống nhất về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; khắc phục những tồn tại, hạn chế, đặc biệt là sự chồng chéo, bất cập của hệ thống pháp luật về biển với các hệ thống pháp luật khác có liên quan; khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

h) Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, huy động, sử dụng nguồn nhân lực cho Điều tra, nghiên cứu khoa học, quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, giảng viên về tài nguyên và môi trường biển theo các đề án đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo đại học và sau đại học ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nướcTổ chức đào tạo, đào tạo lại và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về bin và hải đảo ở các cấp và các đơn vị sự nghiệp trực tiếp phục vụ công tác quản lý từ trung ương đến địa phương.

i) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao.Nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến cho công tác Điều tra cơ bản, cảnh báo, thông báo sớm động đất, sóng thần, thiên tai, sự cố trên biển, ứng dụng công nghệ cao trên nền tảng công nghệ thông tin phục vụ nghiên cứu biển, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý tổng hợp và thống nhất biển, hải đảo; Xây dựng Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; trong đó ưu tiên hoạt động nghiên cứu làm cơ sở khoa học định hướng cho hoạt động Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

k) Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn cho Điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư trong và ngoànước đầu tư vào các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không nằm trong danh Mục ưu tiên hỗ trợ đu tư từ vốn ngân sách nhà nước hoặc vn ngân sách không hỗ trợ không đủ đáp ứng nhu cầu, đặc biệt là trong việc phục hồi và cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biểnXây dựng cơ chế khuyến khích tạo nguồn thu từ tài nguyên và môi trường biển để đầu tư trở lại cho Điều tra, nghiên cứu về biển, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

l) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế

Tăng cường huy động nguồn lực từ hợp tác quốc tế phục vụ nghiên cứu, Điều tra cơ bản tài nguyên, bảo vệ môi trường biển. Đy mạnh các hoạt động hp tác song phương và đa phương, tích cực tham gia các hoạt động trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên trên cơ sở tích cực, chủ động, đảm bảo an ninh quốc gia và phù hợp với định hướng hp tác quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực biển và hải đảo. Tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những tranh chấp, xung đột lợi ích liên quan đến tài nguyên và môi trường trên Bin Đông; chú trọng đề xuất các sáng kiến về khai thác bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong hợp tác song phương và đa phương cũng như trong đàm phán, ký kết và thực hiện tốt các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

Nguồn: vasi.gov.vn

Các tin khác

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 3

  • Hôm nay 147

  • Tổng 10.308.996