Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự thảo nghị quyết của hđnd tỉnh ban hành quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030

10:19, Thứ Tư, 7-10-2026

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến, tham vấn/phản biện xã hội đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh Ban hành quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030.

1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến, tham vấn/góp ý, phản biện xã hội và tổng số ý kiến nhận được: tổng số cơ quan, đơn vị gửi lấy ý 85 đơn vị (sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu); tổng số ý kiến nhận được là 54 đơn vị.  

2. Kết quả cụ thể như sau:  

- Có 43 đơn vị có văn bản thống nhất với các dự thảo, gồm: Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy; Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam; Báo và Phát Thanh, Truyền hình; Thanh tra tỉnh; Sở Công Thương; Sở xây dựng; Phòng Khoáng sản và Biến đổi khí hậu- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục Chăn nuôi Thú y; UBND các xã/ phường/ Đặc khu: Đồng Lê, Nam Ba Đồn, Đồng Thuận, Bắc Trạch, Lệ Ninh, Vĩnh Thủy, Phong Nha, Nam Đông Hà, Diên Sanh, Kim Điền, Đông Hà, Bến Hải, Thượng Trạch, Tân Thành, Vĩnh Linh, A Dơi, Vĩnh Hoàng, Tân Gianh, Cam Lộ, Trường Phú, Ba Lòng, Hướng Lập, Triệu Cơ, Ninh Châu, Hiếu Giang, Lìa, Ba Lòng, Bến quan, Đông Trạch, Hải Lăng, Cửa Tùng, Vĩnh Định, Gio Linh, Cồn Cỏ, Phú trạch.

- Có 11 đơn vị có văn bản đề nghị xem xét điều chỉnh một số nội dung trong dự thảo, gồm: Sở Tư Pháp; Sở Tài Chính; Sở Giáo dục; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư; Trung tâm Khuyến nông; UBND các xã: Trường Ninh, Nam Trạch, Quảng Trạch.

STT

CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/ PHẢN BIỆN

NỘI DUNG GÓP Ý/ THAM VẤN/ PHẢN BIỆN

NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1

Sở Tư pháp (Văn bản 3545/STP-QLVB ngày 15/9/2026)

1. Về nội dung dự thảo Nghị quyết

a) Tại khoản 2 Điều 2: Dự thảo quy định như sau: “Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này”. Đề nghị rà soát lại quy định của pháp luật hiện hành có quy định Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có thẩm quyền giám sát thực hiện nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành hay không để tham mưu quy định cho phù hợp.

 

 

 

b) Tại Điều 3:

- Điểm c khoản 2: Đề nghị rà soát bổ sung cơ quan ban hành Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND.

- Khoản 3: Dự thảo quy định như sau: “Các mô hình, dự án, kế hoạch triển khai thực hiện từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) đã được cấp thẩm quyền cho phép kéo dài thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội: Tiếp tục áp dụng các cơ chế, chính sách của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện, trường hợp không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được, được cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 thì áp dụng theo các cơ chế, chính sách tại Nghị quyết này để thực hiện”. Tuy nhiên, dự thảo Nghị quyết này không quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ (chỉ quy định mức hỗ trợ theo nội dung được giao tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP). Đề nghị nghiên cứu để tham mưu quy định nội dung chuyển tiếp cụ thể, rõ ràng, tránh vướng mắc trong quá trình thực hiện.

1. Về nội dung dự thảo Nghị quyết

a) Đối với ý kiến tại khoản 2 Điều 2 

Tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp. Cơ quan soạn thảo đã rà soát các quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.Để bảo đảm quy định về chủ thể giám sát phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan soạn thảo bỏ nội dung “và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh” tại khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị quyết.

 

b) Đối với ý kiến tại Điều 3

Đối với điểm c khoản 2 Điều 3: Tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo đã rà soát, bổ sung đầy đủ tên cơ quan ban hành Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND theo quy định, bảo đảm thống nhất về thể thức và kỹ thuật viện dẫn văn bản, bổ sung: “của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị”.

Đối với khoản 3 Điều 3: Tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo đã rà soát và xét thấy nội dung này đã được quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, nên đề xuất đưa ra khỏi dự thảo.

2. Về nội dung dự thảo Quy định:

a) Tại Điều 1: Dự thảo quy định phạm vi điều chỉnh như sau: “Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo cơ chế liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng và hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030”. Tuy nhiên, tại điểm b khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 3 Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định như sau: “b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.” (điểm b khoản 3 Điều 26) “b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất của cộng đồng, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.” (điểm b khoản 3 Điều 30) “… Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án hoặc tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên 03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.” (điểm a khoản 2 Điều 35). Như vậy, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP chỉ giao thẩm quyền cho HĐND tỉnh quy định về mức hỗ trợ, do đó, tại dự thảo Nghị quyết quy định thêm nội dung hỗ trợ là không phù hợp với thẩm quyền được giao. Mặt khác nội dung hỗ trợ đã được quy định cụ thể tại điểm a khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP. Đề nghị xem xét bỏ quy định nội dung hỗ trợ tại Điều này, đồng thời rà soát chỉnh sửa tên gọi dự thảo Nghị quyết và dự thảo Quy định đảm bảo tính thống nhất.

b) Tại Điều 3: Dự thảo quy định về nguyên tắc, cơ chế thực hiện. Tuy nhiên, như ý kiến đã nêu tại Điều 1, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP chỉ giao thẩm quyền cho HĐND tỉnh quy định về mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, mà không phải ban hành Nghị quyết để quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ. Do đó, đề nghị xem xét lại nội dung của Điều này để tham mưu quy định cho phù hợp.

 

 

 

 

c) Tại Điều 4, 6, 8: Đề nghị bỏ các Điều này vì không phù hợp với thẩm quyền được giao.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d) Tại Điều 5:

- Khoản 1: Đề nghị bỏ khoản này vì không phù hợp với thẩm quyền được giao, đồng thời rà soát chỉnh sửa tên gọi của Điều cho thống nhất.

- Điểm b khoản 2: Đề nghị xem xét chỉnh sửa như sau: “Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

e) Tại Điều 7:

- Khoản 1: Đề nghị bỏ khoản này vì không phù hợp với thẩm quyền được giao, đồng thời rà soát chỉnh sửa tên gọi của Điều cho thống nhất.

 

 

 

 

 

 

- Khoản 2: Đề nghị xem xét chỉnh sửa như sau: “Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án của cộng đồng”.

 

 

 

 

 

f) Tại Điều 9:

- Khoản 1: Đề nghị bỏ khoản này vì không phù hợp với thẩm quyền được giao, đồng thời rà soát chỉnh sửa tên gọi của Điều cho thống nhất.

 

 

 

 

- Khoản 2:

+ Dự thảo quy định tên gọi của khoản là “Mức và phương thức hỗ trợ”, tuy nhiên phương thức hỗ trợ đã được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, đồng thời không giao HĐND tỉnh quy định nội dung này. Đề nghị nghiên cứu quy định pháp luật hiện hành để tham mưu quy định cho phù hợp.

+ Điểm a: Dự thảo quy định như sau: “Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa cho 01 dự án sản xuất theo nhiệm vụ: 3.000 triệu đồng”. Tuy nhiên, tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện 01 dự án tối đa 03 tỷ đồng/01 dự án. Khuyến khích bên nhận đặt hàng, các hộ gia đình, cộng đồng tham gia dự án có đóng góp đối ứng bằng tiền, ngày công hoặc hiện vật.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án hoặc tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên 03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.”.

Như vậy, Nghị định đã quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện 01 dự án tối đa 03 tỷ đồng/01 dự án, đồng thời giao HĐND tỉnh có thể quy định tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên 03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Do đó, dự thảo quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa cho 01 dự án sản xuất theo nhiệm vụ: 3.000 triệu đồng là không phù hợp, đề nghị nghiên cứu lại nội dung này để tham mưu quy định cho phù hợp.

+ Điểm b: Dự thảo quy định như sau: “Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án theo nhiệm vụ:...”. Tuy nhiên, tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định như sau: “… Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án hoặc tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên 03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.”. Theo đó, Nghị định giao HĐND tỉnh quy định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án. Đề nghị nghiên cứu quy định nêu trên để tham mưu quy định cho phù hợp với thẩm quyền được giao.

g) Tại khoản 1 Điều 11: Nội dung tại khoản này không cần thiết phải quy định tại dự thảo Nghị quyết, đề nghị xem xét bỏ khoản này.

4 2. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng dự thảo Nghị quyết theo hình thức ban hành Quy định. Tuy nhiên, qua xem xét, sở Tư pháp nhận thấy nội dung dự thảo ngắn, vì vậy đề nghị xây dựng dự thảo Nghị quyết quy định trực tiếp theo mẫu số 17 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

b) Đề nghị bỏ đường kẻ ngang dưới tên gọi dự thảo Nghị quyết.

 

 

c) Tại phần căn cứ ban hành văn bản: Đề nghị bỏ căn cứ là Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, Quyết định số 417/QĐ-BNNMT, Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT, Thông tư số 02/2016/TT-BDTTG, Thông tư số 60/2016/TT-BTC cho phù hợp với quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ CP.

d) Tại phần nơi nhận: Đề nghị chỉnh sửa “Cục kiểm tra Vb và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp” thành “Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp”.

e) Về bố cục dự thảo: Vì nội dung dự thảo ngắn nên đề nghị xem xét biên tập bố cục theo Điều, khoản, điểm (không quy định theo Chương).

f) Về kỹ thuật viện dẫn văn bản: Đề nghị nghiên cứu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 38 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày kỹ thuật viện dẫn văn bản tại dự thảo đảm bảo đúng quy định.

3. Ý kiến khác Dự thảo xác định không chính xác nhiệm vụ văn bản cấp trên giao cho HĐND tỉnh quy định, vì vậy nhiều nội dung tham mưu quy định vượt thẩm quyền của HĐND tỉnh; nhiều nội dung quy định không phù hợp với quy định của văn bản cấp trên. Do đó, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức nghiên cứu toàn diện dự thảo Nghị quyết, rà soát xác định, giới hạn thẩm quyền của HĐND tỉnh được giao tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP để tham mưu quy định cho phù hợp.

2. Về nội dung dự thảo Quy định:

a) Tại Điều 1: Tiếp thu ý kiến góp ý. Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể các nội dung theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản Chương trình (Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cụ thể là Thông tư 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026). Đồng thời, Nghị định giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định về mức hỗ trợ, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án và một số trường hợp mức hỗ trợ theo thẩm quyền.Do đó, để bảo đảm đúng thẩm quyền được giao, tránh quy định trùng lặp với Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và bảo đảm tính thống nhất, dự thảo Nghị quyết được chỉnh sửa theo hướng không quy định lại nội dung hỗ trợ, chỉ quy định các mức hỗ trợ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Theo đó, rà soát, chỉnh sửa Điều 1 về phạm vi điều chỉnh và tên gọi của dự thảo Nghị quyết, dự thảo Quy định theo hướng quy định về “mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030”, bảo đảm thống nhất giữa tên gọi, phạm vi điều chỉnh và các nội dung quy định tại dự thảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Tại Điều 3: Tiếp thu ý kiến góp ý, qua rà soát để bảo đảm đúng phạm vi, thẩm quyền được giao, tránh quy định trùng lặp với quy định của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương, đã rà soát, chỉnh sửa Điều 3 theo hướng bỏ các nội dung quy định về cơ chế thực hiện, nguyên tắc ưu tiên, nguyên tắc đóng góp và các nội dung đã được quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, chỉ giữ lại nội dung cần thiết liên quan đến việc áp dụng mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Theo đó, Điều 3 được chỉnh sửa tên gọi thành “Nguyên tắc áp dụng mức hỗ trợ” .

c) Tại Điều 4, Điều 6, Điều 8

Tiếp thu ý kiến góp ý. Qua rà soát, các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 6 và Điều 8 của dự thảo có nội dung thuộc phạm vi quy định về đối tượng, điều kiện, nội dung và cơ chế thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, trong khi các nội dung này đã được quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được giao quy định về mức hỗ trợ, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án và một số trường hợp mức hỗ trợ theo thẩm quyền. Do đó, việc quy định riêng các nội dung nêu trên tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là chưa phù hợp với phạm vi, thẩm quyền được giao.

Trên cơ sở đó, đã tiếp thu, bỏ Điều 4, Điều 6 và Điều 8 của dự thảo; đồng thời rà soát, sắp xếp lại số thứ tự các điều và chỉnh sửa các điều, khoản có liên quan để bảo đảm tính thống nhất, liên thông của dự thảo Nghị quyết và Quy định kèm theo.

d) Tại Điều 5

Đối với khoản 1: Tiếp thu ý kiến góp ý. Qua rà soát, nội dung khoản 1 Điều 5 có tính chất quy định về nội dung, cơ chế thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, không thuộc phạm vi thẩm quyền mà Nghị định số 358/2025/NĐ-CP giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Do đó, đã bỏ khoản 1 Điều 5 và đồng thời rà soát, chỉnh sửa tên Điều 5 cho phù hợp với nội dung còn lại, bảo đảm thống nhất với phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.

Đối với điểm b khoản 2: Tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh sửa thành: “Mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị”, bảo đảm thống nhất với nội dung được giao quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP. Thống nhất sửa “Điều 5. Mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị”

e) Tại Điều 7

Đối với khoản 1: Tiếp thu ý kiến góp ý. Qua rà soát, nội dung khoản 1 Điều 7 có tính chất quy định về nội dung, cơ chế thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, không thuộc phạm vi thẩm quyền mà Nghị định số 358/2025/NĐ-CP giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Do đó, đã bỏ khoản 1 Điều 7 và đồng thời rà soát, chỉnh sửa tên Điều 7 cho phù hợp với nội dung còn lại, bảo đảm thống nhất với phạm vi điều chỉnh và các quy định của dự thảo Nghị quyết.

Đối với khoản 2: Tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh sửa thành: “Mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án của cộng đồng”, bảo đảm thống nhất với quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Thống nhất sửa: “Điều 7. Mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án của cộng đồng”

f) Tại Điều 9

Đối với khoản 1: Tiếp thu ý kiến góp ý. Qua rà soát, nội dung khoản 1 Điều 9 có tính chất quy định về nội dung, cơ chế thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ, không thuộc phạm vi thẩm quyền mà Nghị định số 358/2025/NĐ-CP giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Do đó, đã bỏ khoản 1 Điều 9 và rà soát, chỉnh sửa tên Điều cho phù hợp với nội dung còn lại.

Đối với khoản 2: Tiếp thu ý kiến góp ý. Phương thức hỗ trợ đã được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Nghị định không giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định lại nội dung này. Do đó, đã bỏ nội dung quy định về phương thức hỗ trợ, đồng thời chỉnh sửa tên khoản cho phù hợp với nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đã quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện 01 dự án tối đa 03 tỷ đồng/01 dự án; đồng thời giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án hoặc tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên 03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương. Do đó, đề xuất bỏ quy định mức 3.000 triệu đồng/01 dự án; quy định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án, bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, thống nhất sửa tên: “Điều 9. Mức hỗ trợ cho đối tượng tham gia thực hiện dự án theo nhiệm vụ”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

g) Tại khoản 1 Điều 11: Tiếp thu ý kiến góp ý, bỏ khoản 1 Điều 11 và rà soát, chỉnh sửa các nội dung có liên quan để bảo đảm tính thống nhất của dự thảo.

4 2. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản:

a) Về hình thức dự thảo Nghị quyết: Tiếp thu ý kiến góp ý, chuyển từ hình thức ban hành Quy định kèm theo Nghị quyết sang Nghị quyết quy định trực tiếp, thực hiện theo Mẫu số 17 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; đồng thời rà soát, chỉnh sửa toàn bộ dự thảo cho phù hợp.

b) Về đường kẻ dưới tên gọi dự thảo Nghị quyết: Tiếp thu ý kiến góp ý, bỏ đường kẻ ngang dưới tên gọi dự thảo Nghị quyết.

c) Về căn cứ ban hành văn bản: Tiếp thu ý kiến góp ý, rà soát, bỏ các căn cứ không phù hợp và chỉnh sửa phần căn cứ ban hành theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

 

 

d) Về phần nơi nhận: Tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh sửa thành: “Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp”.

 

e) Về bố cục dự thảo: Tiếp thu ý kiến góp ý, biên tập lại dự thảo theo bố cục Điều, khoản, điểm, không phân chia thành Chương.

f) Về kỹ thuật viện dẫn văn bản: Tiếp thu ý kiến góp ý, rà soát, chỉnh sửa kỹ thuật viện dẫn văn bản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

3. Ý kiến khác

Tiếp thu ý kiến góp ý. Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức rà soát toàn diện dự thảo Nghị quyết, đối chiếu các quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các văn bản có liên quan, xác định rõ phạm vi, nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao quy định; đồng thời lược bỏ, chỉnh sửa các nội dung vượt thẩm quyền hoặc đã được văn bản cấp trên quy định, bảo đảm dự thảo phù hợp với quy định pháp luật và thống nhất về nội dung, thẩm quyền.

2

Sở Tài chính (Văn bản 8137/STC-NS ngày 21/9/2026)

1. Về tên gọi của nghị quyết: Dự thảo Nghị quyết ban hành quy định nội dung và mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030. Tuy nhiên, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình MTQG (Nghị định số 358/2025/NĐ-CP) chỉ giao thẩm quyền cho HĐND tỉnh quy định về mức hỗ trợ. Cụ thể:

Tại điểm b khoản 3 Điều 26: “b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.”

Tại điểm b khoản 3 Điều 30: “b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất của cộng đồng, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.”

Tại điểm a khoản 2 Điều 35:  “… Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án hoặc tăng quy mô hỗ trợ vốn thực hiện 01 dự án trên 03 tỷ đồng/01 dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.”

Như vậy, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP chỉ giao thẩm quyền cho HĐND tỉnh quy định về mức hỗ trợ, do đó, tại dự thảo Nghị quyết quy định thêm nội dung hỗ trợ là không phù hợp với thẩm quyền được giao (Nội dung hỗ trợ đã được quy định cụ thể tại điểm a khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP).

Vì vậy, đề nghị đơn vị soạn thảo xem xét chỉnh sửa tên gọi dự thảo Nghị quyết và dự thảo Quy định cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP .

2. Tại Điều 3  Quy định của Dự thảo Nghị quyết

Tại điểm b, khoản 1, Điều 3 Quy định của Dự thảo Nghị quyết:

“b) Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này là mức tối đa. Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể căn cứ nội dung, quy mô, nguồn vốn được giao và định mức, chế độ chi tiêu hiện hành; phần kinh phí còn lại được bảo đảm từ vốn đối ứng và các nguồn vốn hợp pháp khác”.

Theo quy định Nghị định số 358/2025/NĐ-CP chỉ giao thẩm quyền cho HĐND tỉnh quy định về mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước. Vì vậy, đề nghị đơn vị soạn thảo xem xét không đưa vào quy định về phần kinh phí còn lại được bảo đảm từ vốn đối ứng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Tại Điều 5, Điều 7, Điều 9 Quy định của Dự thảo Nghị quyết:

- Về quy định nội dung hỗ trợ: Điểm a khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình MTQG (Nghị định số 358/2025/NĐ-CP) đã quy định nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án phát triển sản xuất. Vì vậy đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát lại nội dung về Nội dung hỗ trợ, về thẩm quyền được giao để tham mưu quy định cho phù hợp tại  khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 9 dự thảo Nghị quyết. 

- Về mức hỗ trợ:

Trong giai đoạn 2021 – 2025, UBND tỉnh Quảng Bình (cũ) đã ban hành định mức hỗ trợ thực hiện dự án tại Nghị quyết số 53/2023/NQ-HĐND ngày 02/10/2023; UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) đã ban hành định mức hỗ trợ thực hiện dự án tại Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022. Nếu so định mức hỗ trợ của giai đoạn 2021-2025, dự thảo Nghị quyết đang quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án tăng đột biến. Xét về nguồn lực ngân sách để thực hiện không mang tính khả thi. Hiện nay, Sở Tài chính đang phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn sự nghiệp Ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2026 là 76.505 triệu đồng. Trong đó vốn chi thường xuyên của Chương trình cho các xã và đặc khu là 56.595 triệu đồng. Như vậy, nếu tính bình quân cho 70 xã, mỗi xã chỉ được phân bổ chưa đến 1 tỷ đồng để thực hiện 02 hợp phần của Chương trình mục tiêu quốc gia nói trên.

Vì vậy, đề nghị đơn vị có thuyết mình thêm tại Dự thảo Tờ trình về cơ sở đưa ra mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tại Khoản 2, Điều 5; mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa cho 01 dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng tại Khoản 2 Điều 7 và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa cho 01 dự án sản xuất theo nhiệm vụ tại Khoản 2 Điều 9 của Quy định của Dự thảo Nghị quyết để tham mưu HĐND tỉnh ban hành định mức hỗ trợ các dự án phù hợp theo quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

4. Tại Điều 4, Điều 6, Điều 8 Quy định của Dự thảo Nghị quyết:

- Điều 4: Điều kiện hỗ trợ đã được quy định tại Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP;

- Điều 6: Điều kiện hỗ trợ đã được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP;

- Điều 8: Điều kiện hỗ trợ đã được quy định tại Điều 34 và khoản 1 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Vì vậy đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát lại nội dung về Điều kiện hỗ trợ, về thẩm quyền được giao để tham mưu quy định cho phù hợp.

5. Tại Điều 10 của Dự thảo Nghị quyết

“Điều 10. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Vốn đối ứng của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.

3. Các nguồn vốn hợp pháp khác”.

Đề nghị đơn vị soạn thảo không đưa vào nội dung quy định về vốn đối ứng của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong Quy định này vì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.

1. Về tên gọi: tiếp thu và sửa lại thành: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tại Điều 3  Quy định của Dự thảo Nghị quyết

Tiếp thu ý kiến và điều chỉnh thành “Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này là mức tối đa. Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể căn cứ nội dung, quy mô, nguồn vốn được giao và định mức, chế độ theo quy định”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 3. Tại Điều 5, Điều 7, Điều 9 Quy định của Dự thảo Nghị quyết

- Về quy định nội dung hỗ trợ: đã có quy định tại Nghị định 385/2025/NĐ-CP, cơ quan soạn thảo thống nhất bỏ nội dung ra khỏi dự thảo, chỉ quy định mức hỗ trợ.

- Về mức hỗ trợ: Tiếp thu ý kiến và giải trình như sau: Việc đề xuất mức hỗ trợ tối đa tại dự thảo Nghị quyết được căn cứ trên kết quả thực hiện chính sách giai đoạn 2021 – 2025 và thực tiễn triển khai tại hai tỉnh Quảng Trị và Quảng Bình (cũ). Trong đó, tỉnh Quảng Trị (cũ) đã quy định mức hỗ trợ tối đa 5 tỷ đồng/dự án liên kết theo chuỗi giá trị, 1 tỷ đồng/dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; qua thực hiện cơ bản đáp ứng quy mô hỗ trợ thực tế, như đối với các mô hình chăn nuôi, bình quân mỗi hộ tham gia được hỗ trợ khoảng 2 – 3 con bò. Đối với tỉnh Quảng Bình (cũ), mức hỗ trợ giai đoạn trước còn thấp, qua kiểm tra, giám sát, các địa phương đã kiến nghị nâng mức hỗ trợ để phù hợp hơn với nhu cầu và quy mô thực hiện dự án.

Trên cơ sở đó, dự thảo Nghị quyết đề xuất mức hỗ trợ tối đa theo hướng kế thừa chính sách đã thực hiện có hiệu quả, đồng thời điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn giai đoạn 2026 – 2030. Mức quy định tại dự thảo là mức hỗ trợ tối đa, không phải mức hỗ trợ bắt buộc cho từng dự án; việc quyết định mức hỗ trợ cụ thể được thực hiện theo từng dự án, căn cứ nội dung, quy mô, đối tượng tham gia và khả năng cân đối nguồn vốn được cấp có thẩm quyền giao.

+ Đối với mức hỗ trợ cụ thể, theo ý kiến của Sở Tài chính, để phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực ngân sách, đề xuất giảm 20 triệu đồng/hộ đối với các mức hỗ trợ cho từng đối tượng của từng loại hình hỗ trợ phát triển sản xuất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Tại Điều 4, Điều 6, Điều 8 Quy định của Dự thảo Nghị quyết: tiếp thu và  thống nhất đưa ra khỏi dự thảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Tại Điều 10 của Dự thảo Nghị quyết

Tiếp thu và điều chỉnh thành: “Kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia”

3

Sở Giáo dục và Đào tạo

 (Văn bản 4809/SGDĐT-KHTC ngày 17/9/2026)

a) Đối với dự thảo Nghị quyết và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết, đề nghị xem xét, điều chỉnh một số nội dung như sau:

- Điều chỉnh độ dài đường kẻ ngang dưới tên cơ quan ban hành văn bản “HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ” tại dự thảo Nghị quyết và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết, bảo đảm độ dài đường kẻ ngang bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ.

- Điều chỉnh từ “quy định” thành “Quy định” tại tên của Nghị quyết, bảo đảm thống nhất với tên của văn bản Quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Điều chỉnh cách trình bày đoạn “Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa IX, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2026./.” tại dự thảo Nghị quyết bằng kiểu chữ nghiêng, bảo đảm phù hợp với Mẫu số 18 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

- Điều chỉnh cỡ chữ của số trang đối với dự thảo Nghị quyết và văn bản ban hành kèm theo Nghị quyết từ cỡ chữ 11 lên cỡ chữ 13 hoặc 14.

- Điều chỉnh cách trình bày tên các chương tại dự thảo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết, cụ thể: chuyển từ “CHƯƠNG I”, “CHƯƠNG II”, 2 “CHƯƠNG III”, “CHƯƠNG IV”, “CHƯƠNG V” thành “Chương I”, “Chương II”, “Chương III”, “Chương IV”, “Chương V”.

Tiếp thu ý kiến góp ý, rà soát, chỉnh sửa thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo Nghị quyết theo quy định hiện hành, cụ thể:

- Điều chỉnh độ dài đường kẻ ngang dưới tên cơ quan ban hành văn bản theo quy định

- Thống nhất cách viết “Quy định” tại tên Nghị quyết

- Trình bày đoạn “Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa IX, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2026./.” bằng kiểu chữ nghiêng theo mẫu quy định

- Điều chỉnh cỡ chữ số trang từ cỡ 11 lên cỡ 13 hoặc 14

- Đối với các góp ý liên quan đến văn bản “Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết”: do đã thống nhất chuyển sang hình thức Nghị quyết quy định trực tiếp, không ban hành Quy định kèm theo Nghị quyết; đồng thời biên tập lại bố cục dự thảo theo hướng Điều, khoản, điểm, phù hợp với nội dung và phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.

b) Đối với dự thảo Tờ trình:

- Về trích yếu: Xem xét điều chỉnh trích yếu của Tờ trình từ: “Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định nội dung và mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030” thành: “Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030”.

- Về số trang: Bổ sung số trang của văn bản đảm bảo theo thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành

b) Đối với dự thảo Tờ trình:

Về trích yếu: Tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh sửa trích yếu theo hướng: “Dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030” theo ý kiến của Sở Tư pháp.

 

 

 

Về số trang: Tiếp thu ý kiến góp ý, bổ sung số trang theo đúng thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hiện hành.

4

Sở Dân tộc và Tôn Giáo

 (Văn bản 1295/SDTTG-KHTH ngày 18/9/2026)

Tên Dự thảo Nghị Quyết: Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc CTMTQG trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030. Đề nghị điều chỉnh: Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030

Về tên dự thảo Nghị quyết: Giữ nguyên theo dự thảo. Qua rà soát, dự thảo Nghị quyết đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Sở Tư pháp, theo đó bỏ các nội dung quy định về nội dung hỗ trợ, do các nội dung này đã được quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và không thuộc nội dung HĐND tỉnh được giao quy định; dự thảo chỉ quy định các mức, định mức hỗ trợ thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh. Vì vậy, không bổ sung tên cụ thể của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia như đề nghị mà thực hiện thống nhất tên gọi theo phạm vi, nội dung sau khi rà soát, chỉnh sửa dự thảo.

5

Sở Khoa học và Công nghệ (Văn bản 4333/SKHCN-KHTC ngày 18/9/2026)

1. Bổ sung làm rõ nội dung hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

+ Tại Chương II (Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị)

 - Điều 5 (Nội dung và mức hỗ trợ): Đề nghị bổ sung quy định rõ định hướng ưu tiên/hỗ trợ đối với các nội dung mang tính đột phá về khoa học, công nghệ, trong chuỗi giá trị, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, quy trình công nghệ mới, công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Hỗ trợ xác lập, bảo hộ và phát triển quyền sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc sản phẩm); xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, VietGAP, GlobalGAP,...) cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP.- Hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất, truy xuất nguồn gốc và thương mại điện tử đối với các sản phẩm liên kết chuỗi.

+ Tại Chương III (Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng) & Chương IV (Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ): Đề nghị rà soát và ghi nhận rõ việc khuyến khích áp dụng các giải pháp kỹ thuật, quy trình sản xuất an toàn, ứng dụng công nghệ cơ giới hóa, chuyển đổi số quy mô nhỏ phù hợp với trình độ sản xuất của cộng đồng dân cư và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

 2. Về nguyên tắc ưu tiên (Điểm đ Khoản 1 Điều 3) Dự thảo hiện quy định: "Ưu tiên dự án phát triển sản phẩm, ngành hàng chủ lực, hình thành vùng nguyên liệu tập trung". Đề xuất sửa đổi/bổ sung thành: "Ưu tiên dự án phát triển sản phẩm, ngành hàng chủ lực, hình thành vùng nguyên liệu tập trung; dự án có ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ tuần hoàn, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển tài sản trí tuệ gắn với sản phẩm OCOP của địa phương."

3. Về căn cứ pháp lý và tính đồng bộ trong thực hiện Đề nghị rà soát các quy định chi tiết về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng hiện hành để bảo đảm các khoản chi hỗ trợ về khoa học, công nghệ, trong dự án phát triển sản xuất không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang triển khai trên cùng địa bàn, đối tượng.

1. Về bổ sung nội dung hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Giữ nguyên dự thảo Nghị quyết. Theo ý kiến của Sở Tư pháp, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể nội dung hỗ trợ; Hội đồng nhân dân tỉnh được giao quy định về mức hỗ trợ, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện dự án. Do đó, việc bổ sung các nội dung cụ thể về ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng... là quá chi tiết và không thuộc nội dung HĐND tỉnh được giao quy định. Các nội dung góp ý được ghi nhận để nghiên cứu, lồng ghép trong quá trình hướng dẫn, tổ chức thực hiện và lựa chọn, phê duyệt các dự án phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Về nguyên tắc ưu tiên (Điểm đ Khoản 1 Điều 3)

Tiếp thu ý kiến góp ý. Nội dung góp ý đã được tiếp thu và chỉnh sửa, bổ sung trực tiếp trong dự thảo Nghị quyết tành “Ưu tiên dự án phát triển sản phẩm, ngành hàng chủ lực, hình thành vùng nguyên liệu tập trung; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ tuần hoàn, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển tài sản trí tuệ, sản phẩm OCOP của địa phương”.

6

Công an tỉnh Quảng Trị

(Văn bản 7646/CAT-PV01 ngày 18/9/2026)

Tại phần Nơi nhận, đề nghị sửa “Cục kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp” thành “Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp”.

Tiếp thu ý kiến, đã chỉnh sửa trong dự thảo Nghị quyết, nơi nhận thành “Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp”.

7

Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư

 (Văn bản 1166/CCTSKN-NTTS ngày 18/9/2026)

1. Đối với Mức hỗ trợ quy định tại các điều 5, 7 của Dự thảo, bản thuyết minh cần nêu rõ căn cứ để đưa ra mức hỗ trợ nhằm làm tăng tính khả thi của Dự thảo, có thể lấy số liệu của các Nghị quyết của 02 tỉnh cũ đã ban hành hoặc so sánh với các địa phương khác tương đồng (nếu có).

2. Đối với nội dung quy định tại điều 10, Dự thảo: Kinh phí thực hiện. Đề nghị đơn vị soạn thảo xem xét lượng hóa số kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2026-2030 (nếu được) hoặc xem xét điều chỉnh thành Điều 10: Nguồn kinh phí thực hiện.

1. Giải trình ý kiến: Sở Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát, bổ sung trong Bản thuyết minh các căn cứ và cơ sở thực tiễn để đề xuất mức hỗ trợ quy định tại các Điều 5, Điều 7 của dự thảo Nghị quyết. Trong đó, mức hỗ trợ được nghiên cứu, tham khảo từ các Nghị quyết đã được ban hành và thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình trước khi sắp xếp, đồng thời đối chiếu với mức hỗ trợ tại một số địa phương có điều kiện tương đồng (Tuyên Quang, Lai Châu, Cao Bằng, Đà Nẵng…) và khả năng cân đối nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Các nội dung này đã được bổ sung, làm rõ trong Bản thuyết minh nhằm tăng cơ sở thực tiễn, tính khả thi và tính phù hợp của mức hỗ trợ được đề xuất.

2. Giữ nguyên dự thảo: Kinh phí thực hiện chính sách không được bố trí thành một nguồn kinh phí riêng cho việc thực hiện Nghị quyết này mà được lồng ghép, bố trí trong tổng nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phân bổ cho các địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn 2026-2030. Việc phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách được thực hiện theo kế hoạch vốn, dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và nhu cầu thực tế của từng địa phương, đồng thời có thể huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.

Do đó, không có cơ sở để xác định một mức kinh phí cụ thể, riêng biệt cho Nghị quyết trong cả giai đoạn 2026-2030; việc lượng hóa kinh phí tại Nghị quyết có thể không phản ánh đúng nguồn lực thực tế được phân bổ và nhu cầu thực hiện từng năm. Vì vậy, không tiếp thu đề nghị lượng hóa kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030 và giữ quy định về kinh phí thực hiện theo hướng xác định nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác.

8

Trung tâm Khuyến Nông (Văn bản 599/CV-TTKN ngày 18/9/2026)

- Tại Chương I, Điều 3 - khoản 1 - điểm đ - quy định thứ tự ưu tiên Đề nghị sửa quy định: “Ưu tiên theo thứ tự: dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; dự án phát triển sản xuất cộng đồng; dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.” Theo hướng: “Ưu tiên xem xét các dự án phát triển sản xuất có khả năng tạo việc làm, nâng cao thu nhập, phát triển sản phẩm chủ lực, hình thành vùng nguyên liệu tập trung, có liên kết ổn định với thị trường, có khả năng nhân rộng và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước; đồng thời, xem xét mức đóng góp, đối ứng của các bên tham gia phù hợp theo quy định.” Đề nghị bổ sung: “Ưu tiên các dự án thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn khó khăn; các dự án có sự tham gia của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; các dự án góp phần chuyển đổi sinh kế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đối với những lĩnh vực sản xuất kém hiệu quả, không phù hợp hoặc có nguy cơ rủi ro cao.”

- Tại Chương II, Điều 5 - liên kết theo chuỗi giá trị, có ghi: “Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: hỗ trợ tối đa 30% tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của dự án…” Đề nghị sửa thành: “Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là chủ trì liên kết hoặc bên tham gia liên kết được hỗ trợ tối đa bằng 30% tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của dự án để thực hiện các nội dung, hoạt động liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trong quyết định phê duyệt dự án, căn cứ nội dung, quy mô, dự toán và khả năng cân đối nguồn vốn.”

- Giữ nguyên dự thảo. Qua rà soát, các nội dung đề nghị bổ sung về tiêu chí ưu tiên như: tạo việc làm, nâng cao thu nhập, phát triển sản phẩm chủ lực, hình thành vùng nguyên liệu tập trung, liên kết với thị trường, khả năng nhân rộng, sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước; ưu tiên địa bàn khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và chuyển đổi sinh kế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã được quy định tại các điều kiện, tiêu chí lựa chọn dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Việc quy định lại các nội dung này tại Nghị quyết của HĐND tỉnh sẽ dẫn đến trùng lặp với quy định của Trung ương và có thể làm phát sinh thêm tiêu chí ngoài quy định. Đồng thời, Nghị quyết được xây dựng theo hướng chỉ quy định các mức, định mức hỗ trợ thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh. Do đó, không bổ sung quy định về thứ tự, tiêu chí ưu tiên nêu trên vào dự thảo Nghị quyết; việc xem xét, lựa chọn dự án thực hiện theo các điều kiện, tiêu chí và quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

- Giữ nguyên dự thảo. tại khoản 9, Điều 3 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể về đối tượng tham gia liên kết, chủ trì liên kết và mức hỗ trợ đối với từng đối tượng. Theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia thực hiện dự án liên kết thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định; mức hỗ trợ tối đa được xác định theo tỷ lệ quy định tại Nghị định.

9

UBND Xã Trường Ninh (Văn bản 1002/UBND-KT ngày 15/9/2026)

1. Về nguồn lực và tính khả thi: Các chính sách hỗ trợ cần có hướng dẫn chi tiết về quy trình thủ tục lập hồ sơ thanh quyết toán để UBND cấp xã thuận lợi hơn trong quá trình triển khai, tránh vướng mắc về thủ tục hành chính cho người dân và tổ sản xuất tham gia.

 

 

2. Kiến nghị, đề xuất:

- Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét làm rõ cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia để việc triển khai trên địa bàn cấp xã tránh trùng lặp và đạt hiệu quả tối ưu.

- Đối với mức hỗ trợ cụ thể cho các mô hình phát triển sản xuất cộng đồng, đề nghị cân nhắc điều chỉnh mức hỗ trợ phù hợp với biến động của thị trường vật tư nông nghiệp, cây con giống hiện nay nhằm đảm bảo tính khả thi khi thực hiện tại cơ sở

1. Giải trình ý kiến: các nội dung về trình tự, thủ tục, hồ sơ và thanh quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, các Chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản hướng dẫn có liên quan, không thuộc nội dung HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết này. Do đó, không bổ sung quy trình, thủ tục chi tiết vào dự thảo.

2. Giải trình ý kiến

- Cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia hiện UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính chủ trì tham mưu tại Văn bản 940/UBND-NNMT ngày 17/3/2026.

- Mức hỗ trợ đối với các mô hình phát triển sản xuất cộng đồng tại dự thảo đã được nghiên cứu, cân nhắc trên cơ sở nhu cầu thực tế, điều kiện triển khai tại địa phương, khả năng cân đối nguồn lực và có tham khảo mức hỗ trợ đang áp dụng tại một số địa phương có điều kiện tương đồng. Việc đề xuất mức hỗ trợ cũng đã tính đến mặt bằng chi phí vật tư nông nghiệp, cây, con giống và các yếu tố đầu vào sản xuất hiện nay, bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn lực của các Chương trình mục tiêu quốc gia và tính khả thi khi triển khai tại cơ sở. Vì vậy, giữ nguyên mức hỗ trợ như dự thảo.

10

UBND Xã Nam Trạch

(Văn bản 2267/UBND-KT ngày 16/9/2026)

 Về định mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 7 và điểm b khoản 2 Điều 9 của dự thảo Quy định): dự thảo mới chỉ quy định mức hỗ trợ tối đa cho từng nhóm đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng được hỗ trợ tối đa 80 triệu đồng/hộ tùy nội dung hỗ trợ; các hộ còn lại được hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/hộ), mà chưa quy định mức hỗ trợ tối thiểu hoặc định mức cụ thể theo từng mức, bậc đối tượng, quy mô, tính chất dự án. Việc chỉ nêu mức tối đa, không có mức sàn hoặc khung định mức cụ thể, rõ ràng sẽ khó bảo đảm tính khách quan, công bằng khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án ở từng địa phương áp dụng mức hỗ trợ không thống nhất đối với các đối tượng có hoàn cảnh, điều kiện, quy mô dự án tương đồng, gây khó khăn, thiếu thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.

Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, tham mưu quy định theo hướng: xây dựng khung định mức hỗ trợ (mức tối thiểu - mức tối đa) hoặc phân chia thành các mức, bậc hỗ trợ cụ thể tương ứng với từng nhóm đối tượng, quy mô, tính chất dự án và mức độ khó khăn của địa bàn (xã đặc biệt khó khăn, khu vực III, khu vực II, khu vực I...), làm cơ sở thống nhất áp dụng trong toàn tỉnh, hạn chế việc vận dụng tùy nghi trong quá trình thẩm định, phê duyệt dự án tại cơ sở

Giữ nguyên dự thảo: Theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, HĐND cấp tỉnh được giao quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án đối với các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất; không quy định giao HĐND cấp tỉnh xây dựng mức hỗ trợ tối thiểu, khung định mức hoặc phân chia thành các mức, bậc hỗ trợ cụ thể theo từng nhóm đối tượng, quy mô, tính chất dự án và mức độ khó khăn của địa bàn.

Việc xác định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án thuộc thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, được xem xét trên cơ sở quy mô, nội dung và tính chất của dự án, định mức kinh tế - kỹ thuật, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng cân đối nguồn vốn và các điều kiện thực tế có liên quan, bảo đảm phù hợp với đối tượng, địa bàn và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Vì vậy, việc quy định thêm mức hỗ trợ tối thiểu hoặc khung định mức trong Nghị quyết có thể vượt quá phạm vi thẩm quyền được giao và hạn chế tính linh hoạt trong quá trình thẩm định, phê duyệt dự án.

Do đó, giữ nguyên quy định mức hỗ trợ tối đa tại dự thảo; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trong quá trình thẩm định, phê duyệt từng dự án theo quy định của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.

11

UBND xã Quảng Trạch (Văn bản 1788/UBND-KT ngày 16/9/2026)

- Tại Chương I, Điều 3, khoản 1, điểm e: "Việc đóng góp của người dân bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động... tự nguyện, công khai..." Đề nghị bổ sung: Quy định rõ phương thức quy đổi ngày công lao động, hiện vật ra giá trị tiền cụ thể để tính tỷ lệ vốn đối ứng.

- Tại Chương V, Điều 11: Điều khoản thi hành. Đề nghị bổ sung: Có Phụ lục hướng dẫn về mẫu hồ sơ thủ tục, đơn giản hóa (quy trình đăng ký, biên bản họp cộng đồng, bảng kê quy đổi) kèm theo hoặc hướng dẫn ngay sau khi Nghị quyết được ban hành

- Giải trình ý kiến: Sau khi nghiên cứu các ý kiến tham gia, dự thảo đã bỏ điểm e khoản 1 Điều 3, đồng thời không quy định phương thức quy đổi ngày công lao động, hiện vật ra giá trị tiền để xác định tỷ lệ vốn đối ứng. Việc đóng góp, đối ứng của các đối tượng tham gia dự án (nếu có) được thực hiện theo hồ sơ, dự toán và quyết định phê duyệt dự án, phù hợp với quy định của Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

- Giữ nguyên dự thảo: Nội dung về mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất đã được quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Do đó, nội dung này không thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Môi trường đang tham mưu UBND tỉnh Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị và dự án cộng đồng thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

 

Các tin khác

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 12

  • Hôm nay 2668

  • Tổng 11.062.979