Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ Dự thảo Quyết định Quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Công văn số 7145/SNNMT-CNTY ngày 10/8/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 156 đơn vị (Ủy ban MTTQVN tỉnh; 77 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 78 xã, phường, đặc khu).
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 54 đơn vị (Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới, Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Gianh, UBND xã Vĩnh Thuỷ, UBND phường Đồng Hới, UBND xã Quảng Ninh, UBND Đặc khu Cồn Cỏ, UBND xã Tuyên Lâm, UBND xã Bắc Trạch, UBND xã Phong Nha, UBND xã Bến Hải, UBND xã Kim Ngân, UBND xã Lệ Ninh, UBND xã Diên Sanh, UBND xã Triệu Cơ, UBND xã Cửa Việt, UBND xã Vĩnh Định, UBND phường Ba Đồn, UBND xã Hướng Lập, UBND xã Mỹ Thủy, UBND xã Phú Trạch, UBND xã Tân Mỹ, UBND phường Đồng Sơn, UBND xã Tuyên Sơn, UBND xã Dân Hóa, UBND phường Nam Đông Hà, UBND phường Đông Hà, UBND xã Quảng Trạch, UBND xã Tân Thành, UBND xã Ba Lòng, UBND xã Thượng Trạch, UBND xã Nam Ba Đồn, UBND xã Cửa Tùng, UBND xã La Lay, UBND phường Đồng Thuận, UBND xã Bến Quan, UBND xã Hiếu Giang, UBND xã Vĩnh Linh, UBND xã Nam Hải Lăng, UBND xã Gio Linh, UBND xã Tuyên Phú, UBND xã Ninh Châu, UBND xã Cam Lộ, UBND xã Triệu Bình. Trong đó có 46 đơn vị có ý kiến thống nhất và 08 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung dự thảo Quyết định.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
T | CHÍNH SÁCH NHÓM VẤN ĐỀ HOẶC ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý | NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, |
| A | ĐỐI VỚI DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH | |||
| 1 | Sở Tư pháp (văn bản số 3082/STP-QLVB ngày 13/8/2026) | |||
| 1.1 | Về nội dung |
| Để thống nhất trong quá trình áp dụng, đề nghị nghiên cứu để xác định lại các nội dung tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 có buộc phải đáp ứng các điều kiện này hay chỉ đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1. | Ghi nhận ý kiến và không tiếp thu: Lý do: tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 là quy định các trường hợp tổ chức, cá nhân được hỗ trợ khi di dời vật nuôi, chứ không phải quy định các điều kiện hay chỉ đáp ứng các điều kiện quy định, do đó, khi thực hiện hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất sẽ gặp các trường hợp đã quy định trong dự thảo Quyết định. Mặt khác, tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP không giao UBND tỉnh quy định điều kiện để được hỗ trợ khi di dời vật nuôi, đồng thời nội dung này cũng không được đề cập trong phạm vi điều chỉnh của Quyết định. |
|
|
|
| Khoản 1 Điều 2 quy định “Các trường hợp tổ chức, cá nhân được hỗ trợ khi di dời vật nuôi”, tuy nhiên điểm d khoản 1 điều này lại quy định “…..thì việc di dời vât nuôi đến địa điểm chăn nuôi phải tuân thủ quy định của pháp luật về thú y”; nội dung này không phải là quy định về trường hợp tổ chức, cá nhân được hỗ trợ khi di dời vật nuôi, đề nghị xem xét lại. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
| Đề nghị giải trình lý do không kế thừa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình (c) Địa điểm chăn nuôi mới phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 55, Điều 56 của Luật Chăn nuôi năm 2018.). | Giải trình: Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định này chỉ quy định các trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất, không quy định địa điểm chăn nuôi mới, do đó Sở Nông nghiệp và Môi trường không kế thừa điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình. Mặt khác, việc kế thừa quy định này có thể dẫn đến phải đánh giá, xác nhận đầy đủ các điều kiện chăn nuôi tại địa điểm chăn nuôi mới khi thực hiện hỗ trợ di dời, làm phát sinh thêm thủ tục và không phù hợp với quan điểm của dự thảo Quyết định. |
| 1.2 | Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL |
| Đề nghị căn cứ quy định theo đúng mẫu và thành phần hồ sơ theo quy định. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
| Đối với Phụ lục đính kèm: Đề nghị đánh số trang riêng đối với phụ lục (không đánh liền trang theo số trang của dự thảo Quyết định) và trình bày theo quy định tại Phụ lục I và mẫu số 26 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
| Đề nghị bỏ cụm từ “của Chính phủ” tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Quyết định. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
| Đối với việc viện dẫn Luật Chăn nuôi tại các điểm b, c khoản 1 Điều 2 dự thảo: Tại điểm b quy định: “b) Không nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 80 của Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 17 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15;”. Tuy nhiên, điểm h khoản 1 Điều 80 của Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 17 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15 đã giao thẩm quyền cho HĐND tỉnh quy định nội dung này, theo đó đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu nội dung này để viện dẫn cho phù hợp, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
| Tại điểm c, đề nghị sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15. Đối với trường hợp chủ sở hữu vật nuôi không thuộc đối tượng kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 Luật số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15 thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định khối lượng/diện tích/con/số lượng đàn/thùng kiểm kê thực tế để xây dựng phương án hỗ trợ di dời. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
|
|
| Lưu ý thực hiện việc truyền thông chính sách theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. | Tiếp thu |
| 2 | Sở Tài chính (văn bản số 7000/STC-HCSN ngày 18/8/2026) | |||
| 2.1 |
|
| Tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.”; Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, nhằm bảo đảm tính thống nhất, liên tục trong công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Bình ban hành trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường để thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Theo đó, đã áp dụng Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Để đảm bảo việc xử lý văn bản theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước, việc ban hành Quyết định mới quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, thay thế quy định hiện đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là cần thiết. | Tiếp thu |
| 2.2 |
|
| Việc ban hành Quyết định không làm phát sinh chính sách hỗ trợ mới mà chủ yếu kế thừa các quy định đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh; do đó, không làm phát sinh yêu cầu bố trí nguồn kinh phí riêng từ ngân sách nhà nước ngoài phạm vi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án. Vì vậy, Sở Tài chính thống nhất về nguồn lực thực hiện việc ban hành Quyết định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan căn cứ quy định của pháp luật, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nguồn kinh phí được bố trí cho từng dự án để tổ chức thực hiện. Trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí ngoài kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, cân đối trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hằng năm để thực hiện, bảo đảm không làm tăng nhu cầu chi ngân sách nhà nước. | Tiếp thu |
| 3 |
| Sở Dân tộc và Tôn giáo (Công văn số 1111/SDTTG-VP ngày 20/8/2026) | Kết thúc các điểm chưa phải là điểm cuối cùng của khoản (Điều 2), đề nghị đơn vị soạn thảo sử dụng dấu chấm phẩy (;) | Tiếp thu, chỉnh sửa |
| 4 |
| Sở Nội Vụ (văn bản số 4371/SNV-TCBC & TCPCP ngày 12/8/2026) | Cơ bản nhất trí với dự thảo Quyết định |
|
| 5 |
| Sở Khoa học và Công nghệ (văn bản số 3494/SKHCN-VP ngày 14/8/2026) | Cơ bản nhất trí với dự thảo Quyết định |
|
| 6 |
| UBND xã Vĩnh Thủy (văn bản số 1961/UBND-KT ngày 13/8/2026) | - Đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi, nhất là gia cầm và ong mật, do số lượng đàn thường lớn, cần nhiều nhân công và phương tiện trong quá trình bắt, gom, bốc xếp, vận chuyển và bố trí vật nuôi tại địa điểm mới. Đề nghị xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ đối với gà từ 950.000 đồng/tấn lên khoảng 1.200.000 –1.300.000 đồng/tấn; đối với ong mật từ 30.000 đồng/đàn, thùng lên khoảng 50.000 đồng/đàn, thùng. - Đề nghị bổ sung quy định hoặc hệ số hỗ trợ đối với trường hợp địa hình, giao thông khó khăn (như đường nhỏ, đường đất, đường giao thông nông thôn khó đi hoặc phương tiện vận chuyển thông thường không thể tiếp cận địa điểm chăn nuôi) và trường hợp khối lượng vật nuôi nhỏ nhưng chi phí di dời thực tế vẫn phát sinh cao, nhằm bảo đảm chính sách hỗ trợ sát thực tế và thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện. | Không tiếp thu. Lý do: Mức hỗ trợ tại dự thảo được xây dựng trên cơ sở kế thừa mức hỗ trợ đang được áp dụng theo Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình nhằm bảo đảm tính ổn định, liên tục của chính sách sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Mức hỗ trợ đã bao gồm chi phí vận chuyển, công bốc xếp, vật tư, dụng cụ phục vụ di dời; đồng thời mức hỗ trợ thực tế được xác định có tính đến khoảng cách di dời thông qua hệ số quy định tại Phụ lục dự thảo.
|
| 7 | UBND xã Quảng Ninh (văn bản số 1241/UBND-BQLDA ngày 18/8/2026) | |||
| 7.1 |
|
| Bổ sung điểm e, khoản 1, Điều 2 của dự thảo như sau: “e. Nguyên tắc hỗ trợ di dời vật nuôi: Chỉ hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm có thông báo thu hồi đất và thực hiện kê khai chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi. Việc hỗ trợ di dời trên nguyên tắc kiểm đếm thống kê thực tế số lượng, khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm kiểm đếm thống kê và phải di dời thực tế. Khoảng cách di dời vật nuôi là khoảng cách thực tế từ nơi đi đến nơi đến được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư”. | Không tiếp thu. Lý do: Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết dịnh quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 2 quy định các trường hợp tổ chức, cá nhân được hỗ trợ khi di dời vật nuôi không quy định nguyên tắc hay điều kiện hỗ trợ. |
| 7.2 |
|
| Bổ sung nội dung tại khoản 2, Điều 2 như sau: “Biện pháp hỗ trợ di dời vật nuôi: Việc di dời vật nuôi phải đảm bảo an toàn dịch bệnh và đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định tại Luật Thú y số 79/2015/QH13, Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14. Trường hợp di dời vật nuôi ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải tuân thủ quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định tại Luật Thú y”. | Không tiếp thu Lý do: tại dự thảo Quyết định sau khi tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp (văn bản số 3082/STP-QLVB ngày 13/8/2026) đã điều chỉnh, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau “Việc di dời vật nuôi phải tuân thủ quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và quy định của pháp luật khác có liên quan”. Quy định này đã đảm bảo an toàn dịch bệnh, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm dịch vận chuyển động vật và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. |
| 7.3 |
|
| Bổ sung nội dung tại khoản 3, Điều 2 như sau: “Đối với vật nuôi thủy sản không thể di chuyển có chu kỳ từ 6 tháng trở lên và đã nuôi trên 3 tháng được bồi thường 100% đơn giá. Mức bồi thường chi phí bơm tát và di dời thủy sản đối với hình thức nuôi ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt nước, nuôi ruộng là 10.000 đồng/m2, đồng thời hỗ trợ hao hụt trong quá trình di chuyển từ 2% đến 5% tùy hình thức nuôi. Đối với các loại vật nuôi khác không thể di chuyển, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường sẽ xác định mức thiệt hại thực tế để trình UBND tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp”. | Không tiếp thu. Lý do: Nội dung đề nghị bổ sung về bồi thường đối với vật nuôi thủy sản và các loại vật nuôi không thể di chuyển không thuộc phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định này. |
| 7.4 |
|
| Điều chỉnh, bổ sung tại Phụ lục dự thảo như sau: - Nội dung vướng mắc: Tại STT II, phần I, Phụ lục: Mức hỗ trợ di dời đối với một số loại gia cầm được tính theo đơn vị “tấn”. Tuy nhiên, đối với các loại vật nuôi có trọng lượng nhỏ như chim cút, cách tính theo trọng lượng chưa phù hợp với thực tế. Đề nghị nghiên cứu điều chỉnh phương thức hỗ trợ di dời đối với các loại gia cầm theo đơn vị “con” hoặc theo quy mô đàn vật nuôi thay vì tính theo trọng lượng, nhằm bảo đảm phù hợp với thực tế sản xuất và phản ánh đúng chi phí phát sinh khi di dời vật nuôi. - Tại STT IV, phần I của Phụ lục: Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm; động vật rừng thông thường. Ví như chim yến được xem là loại động vật trong danh sách quý hiếm, khó khai thác, mặc dù là được nuôi nhưng loài yến lại sợ người lạ, sợ tiếng động, vì vậy nếu đưa vào mức hỗ trợ tính bằng “kg” là không thực tế, bên cạnh đó, đối chiếu với mục II của phụ lục kèm theo, bồ câu lại được tính theo con (10.000/con), đều thuộc loài chim nhưng cách tính chưa đồng bộ. Đề nghị nghiên cứu điều chỉnh phương thức hỗ trợ di dời đối theo đơn vị “con” hoặc theo tổ (loài chim yến)”. | Không tiếp thu. Lý do: - Mức hỗ trợ và đơn vị tính tại Phụ lục dự thảo được xác định theo đặc điểm của từng nhóm vật nuôi và trên cơ sở kế thừa quy định đang được áp dụng. - Đối với các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút…): trọng lượng của từng loài là khác nhau; trong cùng 01 loài, vật nuôi có số ngày tuổi khác nhau thì có trọng lượng khác nhau, việc hỗ trợ tính theo đầu “con” là không công bằng; khi di dời vật nuôi là gia cầm có thể nhốt chung trong cùng một lồng. Do đó mức hỗ trợ tính theo “con” là không phù hợp. - Đối với chim bồ câu: với tập tính sống theo từng cặp đôi, rất khó ghép đôi (trống mái) nếu trong quá trình vận chuyển nhốt chung nhiều cá thể trong cùng một lồng dẫn đến việc ghép đôi lại là rất khó khăn không chính xác. Do đó trong quá trình di dời cần phải nhốt chung từng cặp đôi trong cùng 01 lồng, chi phí vận chuyển, bốc xếp sẻ cao hơn các loại động vật khác, nên mức hỗ trợ di dời là được tính bằng con. - Đối với chim yến, đây là động vật khác trong chăn nuôi, được quản lý theo quy định tại Điều 64 Luật Chăn nuôi và phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP; không thuộc nhóm động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật rừng thông thường như nội dung góp ý của UBND xã Quảng Ninh nêu. Đồng thời, chim yến là vật nuôi có đặc điểm không thể di chuyển nên không quy định mức hỗ trợ tại Phụ lục dự thảo Quyết định này. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất có liên quan đến chim yến đã được điều chỉnh tại Quyết định “Quy định mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất”. |
| 8 | UBND phường Đồng Hới (văn bản số 4971/UBND -KTHT&ĐT ngày 17/8/2026) | |||
| 8.1 |
|
| Thống nhất thuật ngữ “hỗ trợ di dời” xuyên suốt (không xen “chi phí hỗ trợ”, “mức hỗ trợ”, “cước vận chuyển”… gây hiểu khác nhau. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
| 8.2 |
|
| Khoản 1 Điều 2 (Các trường hợp được hỗ trợ) Điểm a (Hỗ trợ sau khi đã di dời và có xác nhận của UBND cấp xã nơi chuyển đến) Quy định “hỗ trợ được thực hiện sau khi đã hoàn thành di dời… có xác nhận” giúp quản lý chi trả đúng thực tế. Tuy nhiên để bảo đảm tính pháp lý và tránh phát sinh thủ tục hành chính không rõ căn cứ, cần làm rõ: “Xác nhận của UBND cấp xã nơi chuyển đến” xác nhận nội dung gì (địa điểm tiếp nhận, số lượng vật nuôi đã di dời, thời điểm hoàn thành…). Trường hợp nơi chuyển đến là cơ sở chăn nuôi thuộc địa bàn khác tỉnh hoặc trường hợp di dời theo mô hình liên kết (không đăng ký thường trú tại nơi chuyển đến) thì cơ chế xác nhận ra sao. Nếu không quy định rõ, có thể phát sinh cách hiểu mỗi nơi một kiểu, dẫn đến rủi ro bị coi là “đặt thêm điều kiện” hoặc gây khó thực hiện. | Không tiếp thu. Lý do: Việc xác nhận của UBND cấp xã nơi chuyển đến nhằm xác nhận tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc di dời vật nuôi đến địa điểm chăn nuôi mới, làm căn cứ thực hiện hỗ trợ theo thực tế. Trong các trường hợp di dời vật nuôi thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và quy định của pháp luật khác có liên quan. Nội dung dự thảo đã quy định rõ mục đích của việc xác nhận, do đó không cần thiết quy định thêm. |
| 9 |
| Sở Xây dựng (văn bản số 6886/SXD-KTVLXD ngày 13/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 10 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 4114/SGDĐT-VP ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 11 |
| Ban Quản lý Khu kinh tế (văn bản số 2608/KKT- DNMT ngày 13/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 12 |
| Sở Công Thương (văn bản số 2581/SCT-KTATMT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 13 |
| Sở Văn hóa Thế thao và Du lịch (văn bản số 3802/SVHTTDL-VP ngày 10/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 14 |
| Văn phòng Điều phối Nông thôn mới (văn bản số 282/VPĐP-HCTH ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 15 |
| Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Gianh (văn bản số 361/BQL ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 16 |
| UBND Đặc khu Cồn Cỏ (văn bản số 753/UBND-KTXH ngày 11/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 17 |
| UBND xã Tuyên Lâm (văn bản số 667/UBND ngày 20/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 18 |
| UBND xã Bắc Trạch (văn bản số 1312/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 19 |
| UBND xã Phong Nha (văn bản số 1512/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 20 |
| UBND xã Bến Hải (văn bản số 3205/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 21 |
| UBND xã Kim Ngân (văn bản số 1388/UBND-KT ngày 11/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 22 |
| UBND xã Lệ Ninh (văn bản số 2772/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 23 |
| UBND xã Diên Sanh (văn bản số 1289/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 24 |
| UBND xã Triệu Cơ (văn bản số 2188/UBND -KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 25 |
| UBND xã Cửa Việt (văn bản số 3097/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 26 |
| UBND xã Vĩnh Định (văn bản 994/UBND-KT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 27 |
| UBND phường Ba Đồn (văn bản số 3116/UBND-KTHT &ĐT ngày 12/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 28 |
| UBND xã Hướng Lập (văn bản số 1767/UBND-PKT ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 29 |
| UBND xã Mỹ Thủy (văn bản số 945/UBND-KT ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 30 |
| UBND xã Phú Trạch (văn bản số 928/UBND-KT ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 31 |
| UBND xã Tân Mỹ (văn bản số 2706/UBND-KT ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 32 |
| UBND phường Đồng Sơn (văn bản số 2757/UBND-KTHTĐT ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 33 |
| UBND xã Tuyên Sơn (văn bản số 1187/UBND-KT ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 34 |
| UBND xã Dân Hóa (văn bản số 950/UBND-KT ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 35 |
| UBND phường Nam Đông Hà (văn bản số 3688/UBND-PKTHTĐT ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 36 |
| UBND phường Đông Hà (văn bản số 4462/UBND-PKTHTĐT ngày 14/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 37 |
| UBND xã Quảng Trạch (văn bản số 1508/UBND-KT ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 38 |
| UBND xã Tân Thành (văn bản số 558/UBND ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 39 |
| UBND xã Ba Lòng (văn bản số 1059/UBND-KT ngày 18/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 40 |
| UBND xã Thượng Trạch (văn bản số 1862/UBND-KT ngày 18/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 41 |
| UBND xã Nam Ba Đồn (văn bản số 1105/UBND-PKT ngày 18/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 42 |
| UBND xã Cửa Tùng (văn bản số 2714/UBND-KT ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 43 |
| UBND xã La Lay (văn bản số 763/UBND-KT ngày 17/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 44 |
| UBND phường Đồng Thuận (văn bản số 2980/UBND-KTHT&ĐT ngày 19/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 45 |
| UBND xã Bến Quan (văn bản số 1772/UBND-KT ngày 18/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 46 |
| UBND xã Hiếu Giang (văn bản số 1192/UBND-KT ngày 19/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 47 |
| UBND xã Vĩnh Linh (văn bản số 1916/UBND-KT ngày 20/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 48 |
| UBND xã Nam Hải Lăng (văn bản số 762/UBND-KT ngày 21/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 49 |
| UBND xã Gio Linh (văn bản số 3519/UBND-KT ngày 20/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 50 |
| UBND xã Tuyên Phú (văn bản số 996/UBND-KT ngày 21/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 51 |
| UBND xã Ninh Châu (văn bản số 922/UBND-KT ngày 21/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 52 |
| UBND xã Cam Lộ (văn bản số 2108/UBND-KT ngày 20/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 53 |
| UBND xã Triệu Bình (văn bản số 2216/UBND-KT ngày 19/8/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| B | ĐỐI VỚI DỰ THẢO TỜ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH | |||
| 1 |
| Sở Tư pháp (văn bản số 3082/STP-QLVB ngày 13/8/2026) | Nghiên cứu bổ sung cơ sở chính trị ban hành Quyết định vào Mục I dự thảo Tờ trình; bổ sung nội dung dự kiến về nguồn nhân lực đảm bảo cho việc thi hành Quyết định vào khoản 1 Mục V dự thảo Tờ trình | Tiếp thu, chỉnh sửa |
| 2 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 2272/TTr-VP ngày 17/8/2026) | ở mục 1. Cơ sở chính trị, pháp lý đề nghị điều chỉnh đoạn “- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15;” thành “- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;”. | Tiếp thu, chỉnh sửa |
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự thảo nghị quyết của hđnd tỉnh ban hành quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình góp ý đối với Dự thảo trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (07/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Quảng Trị xây dựng dự thảo chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều tỉnh Quảng Trị (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (23/09/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông và dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (15/09/2026)
- Truyền thông dự thảo quyết định quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (11/08/2026)
- Truyền thông dự thảo nghị quyết "Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" (10/08/2026)


