Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Công văn số 8535/SNNMT-CCTL ngày 22/9/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường).
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 129 đơn vị gồm: Ủy ban MTTQVN tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, 30 xã, phường có tuyến đê và các đơn vị khác.
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 22 đơn vị (Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, Công an tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình, Thanh tra tỉnh; UBND xã Bắc Trạch, UBND xã Nam Ba Đồn, UBND xã Cửa Tùng, UBND xã Bến Hải, UBND xã Gio Linh, UBND xã Vĩnh Thủy, UBND xã Nam Cửa Việt, UBND xã Diên Sanh, phường Đông Hà,). Trong đó có 19 đơn vị có ý kiến thống nhất và 03 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung dự thảo Nghị quyết.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
TT |
CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN |
CHỦ THỂ GÓP Ý |
NỘI DUNG GÓP Ý |
NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
1 |
Sở Tư pháp (văn bản số 3699/STP-QLVB ngày 23/9/2026) |
|||
|
1.1 |
Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL, Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản QPPL và hồ sơ khi gửi Sở Tư pháp thẩm định |
|
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày và hoàn thiện các thành phần hồ sơ theo đúng mẫu và đúng quy định trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định (đề nghị căn cứ Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để chuẩn bị các thành phần hồ sơ cho phù hợp; về hồ sơ gửi thẩm định, ngoài bản điện tử, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng thời gửi một bộ hồ sơ bằng bản giấy theo quy định). |
Tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định |
|
1.2 |
Đối với Bản so sánh, thuyết minh dự thảo |
|
Đề nghị trình bày theo khoản 2 mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; rà soát tình hình thực tiễn và các quy định của pháp luật hiện hành để thuyết minh cụ thể hơn cơ sở để quy định các nội dung tại dự thảo thay vì chỉ ghi chung chung là kế thừa, giữ nguyên nội dung Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
1.3 |
Đối với dự thảo Nghị quyết |
|
Đề nghị sửa đoạn thứ 10 phần căn cứ pháp lý thành “Xét Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc trình HĐND tỉnh thông qua dự thảo Nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;……….” cho thống nhất với tên dự thảo Nghị quyết. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
1.4 |
Về việc truyền thông và lấy ý kiến dự thảo |
|
Đề nghị Nông nghiệp và Môi trường căn cứ Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để thực hiện việc truyền thông chính sách, dự thảo văn bản QPPL theo quy định; điểm c khoản 1 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để thực hiện đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (chuyên mục lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường đã thực hiện đăng tải dự thảo Nghị quyết trên Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị và Trang thông tin điện tử của Sở để lấy ý kiến; đồng thời thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử của Sở theo quy định. |
|
1.5 |
Về tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất |
|
- Các nội dung chi trong dự thảo Nghị quyết phù hợp với quy định tại Điều 4 Thông tư số 68/2020/TT-BTC. - Về căn cứ pháp lý để ban hành nghị quyết: Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định “Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành văn bản đó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản” Theo đó, để xác định chính xác các căn cứ ban hành Nghị quyết, đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát để bỏ các văn bản không quy định thẩm quyền, chức năng của HĐND tỉnh và văn bản không quy định nội dung, cơ sở để ban hành Nghị quyết này (ví dụ Nghị quyết số 202/2025/QH15, Nghị định số 113/2007/NĐ-CP, Nghị định 66/2021/NĐ-CP và Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT vì đây không phải là căn cứ đê ban hành Nghị quyết.). |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
2 |
Văn phòng UBND tỉnh (văn bản số 8339/VP-NNMT ngày 24/9/2026) |
|||
|
2.1 |
Về thể thức, kỹ thuật trình bày VBQPPL của dự thảo Nghị quyết |
|
Rà soát, thống nhất tên gọi Nghị quyết trong toàn bộ hồ sơ; tên cơ quan, văn bản và cách viện dẫn điều, khoản; khắc phục các lỗi diễn đạt, chính tả. Đồng thời hoàn thiện các nội dung còn để trống trong Tờ trình về kết quả lấy ý kiến, hồ sơ thẩm định và tiếp thu, giải trình trước khi trình UBND tỉnh. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
2.2 |
Về căn cứ pháp lý và hồ sơ dự thảo Nghị quyết |
|
Rà soát, cập nhật đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan, nhất là các văn bản sửa đổi, bổ sung Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ và Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT; bảo đảm phần căn cứ của dự thảo Nghị quyết và Tờ trình phản ánh đầy đủ tình trạng pháp lý hiện hành của các văn bản được viện dẫn. Tiếp tục hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổng hợp, giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp trước khi trình UBND tỉnh. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
2.3 |
Về sự cần thiết và cơ sở thực tiễn |
|
Dự thảo hiện chủ yếu kế thừa nội dung Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Bình trước đây. Đề nghị Sở bổ sung đánh giá khái quát hiện trạng, quy mô, phân cấp quản lý hệ thống đê điều trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp, tình hình thực hiện các Nghị quyết trước đây, những tồn tại, khó khăn và nhu cầu thực tế về duy tu, bảo dưỡng, xử lý sự cố đê điều; qua đó làm rõ cơ sở thực tiễn và sự phù hợp của từng nhóm nhiệm vụ chi được đề xuất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, rà soát Bản so sánh, thuyết minh; đối với các nội dung giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc không tiếp tục kế thừa quy định trước đây cần thuyết minh cụ thể căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn, tránh chỉ giải trình chung là “giữ nguyên”. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
2.4 |
Tại Điều 3 dự thảo Nghị quyết |
|
Rà soát từng nội dung chi bảo đảm đúng phạm vi nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, phù hợp quy định của Thông tư số 68/2020/TT-BTC, Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT đã được sửa đổi, bổ sung và các văn bản pháp luật có liên quan; phân định rõ với nhiệm vụ sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng công trình để tránh sử dụng kinh phí chi thường xuyên không đúng tính chất nguồn vốn. |
Nội dung dự thảo đã được rà soát và bảo đảm đúng phạm vi nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, phù hợp quy định của Thông tư số 68/2020/TT-BTC, Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT đã được sửa đổi, bổ sung và các văn bản pháp luật có liên quan và phân định rõ rõ với nhiệm vụ sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng công trình |
|
2.5 |
Tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị quyết |
|
Đối với điểm l khoản 1 Điều 3 quy định “Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều... và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)”, đề nghị xem xét lại tính cần thiết và phạm vi quy định. Trường hợp giữ lại phải xác định rõ căn cứ, tiêu chí và thẩm quyền, bảo đảm không tạo phạm vi chi quá rộng so với nội dung được HĐND tỉnh phê duyệt.
|
Đề xuất giữ nguyên theo dự thảo; lý do: Để bảo đảm tính linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ, do thực tiễn quản lý đê điều có thể phát sinh các yêu cầu kỹ thuật, công việc đặc thù chưa thể liệt kê đầy đủ tại khoản 1 Điều 3. Tuy nhiên, để kiểm soát chặt chẽ phạm vi chi, quy định chỉ được áp dụng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện: (1) công việc có tính chất duy tu, bảo dưỡng; (2) liên quan trực tiếp đến đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê hoặc công trình phụ trợ thuộc hệ thống đê điều; (3) có căn cứ theo Luật Đê điều và pháp luật có liên quan, phù hợp yêu cầu thực tế và cần thiết để bảo đảm an toàn đê điều; (4) được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định; (5) không thuộc phạm vi sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thường xuyên khác không phải là duy tu, bảo dưỡng. Việc thực hiện phải trong phạm vi nội dung, nhiệm vụ chi được HĐND tỉnh phê duyệt và tuân thủ quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí. |
|
2.6 |
Tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị quyết |
|
Đồng thời rà soát đầy đủ các nội dung chi theo quy định cấp trên. Chẳng hạn, Điều 4 Thông tư số 68/2020/TT-BTC có nội dung sửa chữa, gia cố “đường gom, đường hành lang chân đê...”, trong khi dự thảo hiện chỉ quy định “đường hành lang chân đê”; trường hợp có chủ ý điều chỉnh, đề nghị thuyết minh rõ cơ sở và sự phù hợp với thực tế quản lý đê điều của tỉnh. |
Đề xuất giữ nguyên theo dự thảo; lý do: Qua rà soát quy định tại Điều 4 Thông tư số 68/2020/TT-BTC và thực tiễn quản lý hệ thống đê điều, các tuyến đê trên địa bàn tỉnh là đê cấp 4 và 5, có cao trình thấp, ngoài nhiệm vụ phòng, chống lũ sớm, lũ tiểu mãn còn tạo thành các tuyến đường giao thông tại địa phương, phục vụ giao thông, đi lại của người dân. Do đó, dự thảo quy định là phù hợp với đặc thù của tuyến đê cấp 4, 5 và yêu cầu quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh. Mặt khác, để tránh mở rộng phạm vi nhiệm vụ chi, phát sinh nhu cầu đầu tư, sửa chữa đối với các tuyến đường có tính chất giao thông, không trực tiếp phục vụ yêu cầu quản lý, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng đê điều; đồng thời bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương. |
|
2.5 |
Tại khoản 2, Điều 3 của dự thảo Nghị quyết |
|
Đề nghị rà soát cách diễn đạt khoản 2 Điều 3 để bảo đảm phân biệt rõ giữa xử lý cấp bách sự cố đê điều bằng nguồn chi thường xuyên với xử lý tình huống khẩn cấp về thiên tai, dự án đầu tư công khẩn cấp và các hình thức đầu tư, sửa chữa khác theo quy định; không để việc Nghị quyết liệt kê loại sự cố được hiểu là căn cứ đương nhiên để bố trí kinh phí mà không thực hiện việc kiểm tra, đánh giá mức độ sự cố, xác định giải pháp, dự toán và quyết định theo thẩm quyền. |
Nội dung dự thảo đã được rà soát và bảo đảm phân biệt rõ giữa xử lý cấp bách sự cố đê điều bằng nguồn chi thường xuyên với xử lý tình huống khẩn cấp về thiên tai, dự án đầu tư công khẩn cấp và các hình thức đầu tư, sửa chữa khác theo quy định. |
|
2.6 |
Tại Điều 4 của dự thảo Nghị quyết |
|
Đề nghị rà soát quy định “được cân đối bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác” để bảo đảm thống nhất với Điều 5 Thông tư số 68/2020/TT-BTC về nội dung chi từ nguồn ngân sách địa phương, đồng thời phù hợp quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước. Làm rõ trong Tờ trình cơ chế lập dự toán, bố trí, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí; trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị quản lý đê, nhất là đối với kinh phí xử lý sự cố phát sinh đột xuất, chưa được bố trí trong dự toán đầu năm. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
2.7 |
Tại khoản 2, Điều 6 của dự thảo Nghị quyết |
|
Đề nghị rà soát kỹ khoản 2 Điều 6 dự thảo Nghị quyết. Hiện nay Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Bình được tiếp tục áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp theo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 28/10/2025 của HĐND tỉnh. Vì vậy, khi ban hành Nghị quyết mới cần xác định đầy đủ việc chấm dứt áp dụng, thay thế, bãi bỏ hoặc xử lý hiệu lực đối với các văn bản có liên quan, đặc biệt là Nghị quyết số 44/NQ-HĐND, bảo đảm không tồn tại đồng thời hai căn cứ điều chỉnh cùng một nội dung. Nội dung này đề nghị phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để xác định hình thức xử lý văn bản và cách thể hiện điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành đúng quy định. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
3 |
Tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ (văn bản số 4471/SKHCN-QLCN&ĐMST ngày 25/9/2026) |
Để tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều, tại điểm k khoản 1 Điều 3, đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung như sau: “Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ họa diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung, cập nhật, số hóa cơ sở dữ liệu về đê điều; ứng dụng công nghệ, thiết bị quan trắc, giám sát, cảnh báo và công nghệ số phục vụ theo dõi, quản lý, bảo vệ an toàn đê điều và phòng, chống thiên tai”. |
Đề xuất giữ nguyên theo dự thảo; lý do: Nội dung đề xuất bổ sung về ứng dụng công nghệ, thiết bị quan trắc, giám sát, cảnh báo và công nghệ số có ý nghĩa trong công tác quản lý, theo dõi, bảo vệ an toàn đê điều. Sở Nông nghiệp và Môi trường đã quán triệt triển khai trong công tác quản lý nhà nước, trong đó có lĩnh vực đê điều. Tuy nhiên, xét phạm vi của Nghị quyết là phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, dự thảo chỉ quy định các nội dung chi trực tiếp phục vụ duy tu, bảo dưỡng, quản lý và bảo đảm an toàn hệ thống đê điều phù hợp với quy định tại Thông tư số 68/2020/TT-BTC. Đối với nội dung ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, trường hợp phát sinh nhu cầu thực hiện thì được triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch và nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan; không đưa thành nội dung chi riêng trong Nghị quyết này nhằm bảo đảm đúng phạm vi, mục đích của nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, tránh mở rộng đối tượng và nội dung chi ngoài phạm vi được HĐND tỉnh phê duyệt. |
|
4 |
Sở Tài chính (văn bản số 8988/STC-HCNS ngày 12/10/2026) |
|||
|
4.1 |
Sự cần thiết |
|
Theo Điều 5 Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều quy định: “Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương quản lý và khả năng kinh phí; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý cho phù hợp, bảo đảm an toàn tuyến đê do địa phương quản lý.”. Sau khi sáp nhập tỉnh, để đảm bảo cho công tác quản lý, triển khai kịp thời, hiệu quả các quy định về phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn 02 tỉnh sau sắp xếp, thống nhất, thông suốt, thuận lợi, không bị gián đoạn, tránh khoảng trống pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (mới) đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc áp dụng Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa tỉnh Quảng Bình để thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (mới), đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 118/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị: Khẩn trương sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” và việc cơ cấu lại không gian phát triển mới ở từng địa bàn và quy định tại khoản 1, Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương[1] và khoản 2 Điều 11, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước[2], việc ban hành Nghị quyết để thay thế Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình là cần thiết và phù hợp với quy định của pháp luật cũng như yêu cầu thực tiễn quản lý sau khi sắp xếp đơn vị hành cấp tỉnh. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
4.2 |
Tại Điều 4 của dự thảo Nghị quyết |
|
Tại Công văn nêu trên của Sở Nông nghiệp và Môi trường về dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành: Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều[3] đối với hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương hằng năm được cân đối bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. Theo đó, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách hằng năm, việc bố trí kinh phí thực hiện nội dung, nhiệm vụ sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Ngoài ra, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị và địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, cân đối nguồn kinh phí được giao hàng năm, đảm bảo việc thực hiện nội dung, nhiệm vụ phù hợp tình hình thực tế và phù hợp quy định của pháp luật hiện hành có liên quan; bảo đảm việc thực hiện tiết kiệm, có hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực ngân sách trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. |
Tiếp thu, chỉnh sửa |
|
5 |
|
Sở Nội vụ (văn | Thống nhất Dự thảo |
|
| 6 |
| Sở Công Thương (văn | Thống nhất Dự thảo |
|
| 7 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 4937/SGDĐT-KHTC ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 8 |
| Sở Xây dựng (văn bản số 8405/SXD-HTKT ngày 29/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 9 |
| Sở Dân tộc và Tôn giáo (văn bản số 1333/SDTTG-KHTH ngày 25/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 10 |
| Ban Quản lý khu kinh tế (văn bản số 3216/KKT-DNMT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 11 |
| Công an tỉnh (văn bản số 8368/CAT-PA04 ngày 02/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 12 |
| Báo và Phát thanh, truyền hình (văn bản số 792/CV-BPTTH ngày 22/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 13 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 2716/TTr-NV3 ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 14 |
| UBND xã Bắc Trạch (văn bản số 1642/UBND ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 15 |
| UBND xã Nam Ba Đồn (văn bản số 1307/UBND-KT ngày 28/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 16 |
| UBND xã Cửa Tùng (văn bản số 3346/UBND-KT ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 17 |
| UBND xã Bến Hải (văn bản số 4087/UBND-KT ngày 30/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 18 |
| UBND xã Gio Linh (văn bản số 4109/UBND-NN ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 19 |
| UBND xã Vĩnh Thủy (văn bản số 2380/UBND-KT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 20 |
| UBND xã Nam Cửa Việt (văn bản số 2691/UBND-PKT ngày 24/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 21 |
| UBND xã Diên Sanh (văn bản số 1526/UBND-KT ngày 23/9/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
| 22 |
| UBND phường Đông Hà (văn bản số 5390/UBND-KTHT&ĐT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
[1] Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 năm 2027, các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định khác có liên quan của chính quyền địa phương các cấp phải được sửa đổi, bổ sung để bảo đảm phù hợp với tổ chức đơn vị hành chính, các nguyên tắc và các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật này.
[2] Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn để xử lý các văn bản chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[3] Kể sau khi Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 118/2023/NQ-HĐND có hiệu lực. Hàng năm, từ nguồn chi thường xuyên của Tỉnh đã bố trí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và gia cố các tuyến đê bị hư hỏng, xuống cấp, cụ thể: Năm 2024 là 12 tỷ đồng (Quảng Bình 10 tỷ đồng, Quảng Trị (cũ) 2 tỷ đồng); Năm 2025 là 16,8 tỷ đồng (Quảng Bình 14 tỷ đồng, Quảng Trị (cũ) 2,8 tỷ đồng); Năm 2026 (tỉnh mới sau sáp nhập) là 15 tỷ đồng. Riêng chi xử lý cấp bách sự cố đê điều từ nguồn chi thường xuyên của Tỉnh, chưa thực hiện mà chỉ thực hiện từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Truyền thông dự thảo Quyết định Quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (13/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự thảo nghị quyết của hđnd tỉnh ban hành quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình góp ý đối với Dự thảo trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (07/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Quảng Trị xây dựng dự thảo chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều tỉnh Quảng Trị (02/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (23/09/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông và dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (15/09/2026)


