Chi tiết tin - Sở Nông nghiệp và Môi trường
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định ban hành quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 và Điều 49 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Quyết định ban hành Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều tỉnh Quảng Trị (Công văn số 8884/SNNMT-CCTL ngày 01/10/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường); đồng thời đề nghị Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh Quảng Trị đăng tải hồ sơ dự thảo trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh để lấy ý kiến theo quy định.
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến và tổng số ý kiến nhận được:
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương đã gửi xin ý kiến: 230 đơn vị gồm: Ủy ban MTTQVN tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, 30 xã, phường có tuyến đê và Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh Quảng Trị.
- Tổng số cơ quan, tổ chức, địa phương có ý kiến: 24 đơn vị (Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh, Phòng Quản lý xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế; UBND phường Bắc Gianh, UBND phường Đông Hà, UBND phường Ba Đồn, UBND xã Gio Linh, UBND xã Cửa Tùng, UBND xã Nam Ba Đồn, UBND xã Bến Hải, UBND xã Vĩnh Thủy, UBND xã Diên Sanh, UBND xã Đông Trạch, UBND xã Triệu Bình). Trong đó có 16 đơn vị có ý kiến thống nhất và 08 đơn vị có góp ý điều chỉnh, bổ sung dự thảo Quyết định.
2. Kết quả cụ thể như sau:
|
| CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý | NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
|
| 1 | Sở Tư pháp (văn bản số 3889/STP-QLVB ngày 05/10/2026) | ||||
| 1.1 | Khoản 1 Điều 2 dự thảo Quy định (đối tượng áp dụng) |
| Theo phụ lục đính kèm Công văn số 8884/SNNMT-CCTL ngày 01/10/2026 thì trên địa bàn toàn tỉnh chỉ có 30 xã, phường có tuyến đê, do đó để bảo đảm việc quy định đúng đối tượng áp dụng của dự thảo, đề nghị bỏ cụm từ “(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)” tại khoản 1 Điều 2 dự thảo, đồng thời xem xét điều chỉnh lại việc sử dụng cụm từ viết tắt này trong toàn dự thảo. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Bỏ cụm từ “(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)”; khoản 1 Điều 2 được chỉnh sửa như sau: “1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh.” Trong toàn bộ dự thảo, cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” được thay bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê” để xác định đúng đối tượng. |
|
| 1.2 | Khoản 2, khoản 3 Điều 3 dự thảo Quy định |
| Đề nghị xem xét lại quy định tại các khoản 2, 3 Điều 3 dự thảo vì các nội dung này không phải là quy định về phân cấp quản lý; quy định về phân cấp quản lý đê điều đã được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 3 dự thảo. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 3 dự thảo. Lý do: trên địa bàn tỉnh không có công trình phân lũ, làm chậm lũ; kè bảo vệ đê, cống qua đê nằm trên tuyến đê thuộc địa bàn xã nào thì UBND cấp xã đó quản lý theo nguyên tắc chung; trường hợp công trình nằm tại ranh giới giữa các xã được xác định cụ thể trong danh mục tuyến đê, công trình đê điều phân cấp quản lý do UBND tỉnh ban hành (điểm b khoản 1 Điều 5 dự thảo); việc bàn giao công trình đầu tư xây dựng mới cho UBND cấp xã nơi có đê quản lý được quy định tại khoản 5 Điều 5 dự thảo. Điều 3 được chỉnh sửa như sau: “Điều 3. Phân cấp quản lý đê điều. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê cấp IV, cấp V trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ tuyến đê, đoạn đê và kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ trên địa bàn.” |
|
| 1.3 | Khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 dự thảo Quy định |
| Khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Đê điều quy định: “1. Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê. 2. Hành lang bảo vệ đê được quy định như sau: ... b) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được nhỏ hơn 05 mét tính từ chân đê trở ra về phía đồng và phía sông hoặc phía biển.”. Như vậy, Luật Đê điều chỉ giao UBND tỉnh quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V, để phù hợp với thẩm quyền được giao, đề nghị bỏ khoản 1, 3, 4 Điều 4 dự thảo (nội dung đã được quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 23 Luật Đê điều và không giao UBND tỉnh quy định nên việc quy định lại là không phù hợp); theo đó đề nghị nghiên cứu để điều chỉnh tên Điều 4 dự thảo cho phù hợp. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Bỏ khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 dự thảo. Điều 4 chỉ quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V theo thẩm quyền được giao tại điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Đê điều; tên Điều 4 được chỉnh sửa thành “Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V”. Các mức hành lang bảo vệ kế thừa Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND đã được áp dụng ổn định trên địa bàn, đều bảo đảm không nhỏ hơn 05 mét theo quy định. |
|
| 1.4 | Khoản 2 Điều 4 dự thảo Quy định (hành lang bảo vệ đối với “đê cát”) |
| Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP quy định: “1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.”. Căn cứ quy định trên, đề nghị giải trình cơ sở pháp lý để quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cát tại khoản 2 Điều 4 dự thảo. | Tiếp thu, chỉnh sửa; giải trình như sau: Rà soát Quyết định số 3327/QĐ-BNN-TCTL ngày 15/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), các tuyến đê cát Gio Linh, đê cát Triệu Phong, đê cát Hải Lăng (tổng chiều dài 54.480 m) được phân loại là đê chuyên dùng, cấp IV. Đê chuyên dùng là một trong các loại đê quy định tại Điều 4 Luật Đê điều và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Đê điều giao UBND cấp tỉnh quy định hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V (không phân biệt loại đê). Do đó, dự thảo thay tên gọi “đê cát” bằng “đê chuyên dùng” cho đúng loại đê theo quy định và theo Quyết định phân loại, phân cấp đê của Bộ; giữ nguyên số liệu hành lang đã được áp dụng ổn định tại Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND: tại khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch là 10 mét, tại các vị trí khác là 30 mét về cả hai phía tính từ chân đê. (Đồng thời tiếp thu ý kiến của Phòng Quản lý xây dựng công trình). |
|
| 1.5 | Điều 5, Điều 6, Điều 7 dự thảo Quy định |
| Đối với các Điều 5, 6, 7 dự thảo: Luật Đê điều, Nghị định số 113/2007/NĐ-CP và các văn bản QPPL có liên quan không giao thẩm quyền cho UBND tỉnh quy định các nội dung này, do đó đề nghị không quy định các nội dung này trong dự thảo Quyết định. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Bỏ Điều 5 (cắm mốc chỉ giới, biển báo), Điều 6 (xử lý công trình, nhà ở hiện có) và Điều 7 (sử dụng hành lang bảo vệ đê điều) dự thảo; các nội dung này thực hiện trực tiếp theo Điều 23, Điều 26, Điều 27, Điều 31 Luật Đê điều và Điều 6 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP. Riêng việc phân công cơ quan tổ chức thực hiện (Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức cắm mốc chỉ giới, lập và bàn giao hồ sơ mốc giới; UBND cấp xã nơi có đê tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới, rà soát, thống kê công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều) nhằm giúp UBND tỉnh thực hiện trách nhiệm được giao tại khoản 5 Điều 23 và Điều 27 Luật Đê điều, được chuyển vào các điều quy định trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã nơi có đê; không quy định lại nội dung đã được Luật, Nghị định quy định. |
|
| 1.6 | Tên dự thảo, phạm vi điều chỉnh và trách nhiệm của các sở, ban, ngành |
| Trên cơ sở các nội dung góp ý ở trên, đề nghị điều chỉnh các nội dung liên quan đến tên dự thảo, phạm vi điều chỉnh và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành nhằm đảm bảo tính thống nhất về nội dung trong toàn dự thảo. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Tên dự thảo được chỉnh sửa thành “Quyết định quy định phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” (theo hình thức Quyết định quy định trực tiếp, thống nhất với tên văn bản đã được UBND tỉnh thống nhất chủ trương tại Công văn số 2703/UBND-NNMT ngày 04/6/2026); phạm vi đê cấp IV, cấp V được xác định tại Điều 1 (phạm vi điều chỉnh), không lặp lại trong tên văn bản (đồng thời tiếp thu ý kiến của Phòng Quản lý xây dựng công trình). Phạm vi điều chỉnh: “Quyết định này quy định phân cấp quản lý và hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”. Rà soát, chỉnh sửa trách nhiệm của các sở, ngành và UBND cấp xã nơi có đê thống nhất với các nội dung đã chỉnh sửa. |
|
| 1.7 | Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL; trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản và hồ sơ khi gửi Sở Tư pháp thẩm định |
| Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày và hoàn thiện các thành phần hồ sơ theo đúng mẫu và đúng quy định trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định (đề nghị căn cứ Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để chuẩn bị các thành phần hồ sơ cho phù hợp; về hồ sơ gửi thẩm định, ngoài bản điện tử, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng thời gửi một bộ hồ sơ bằng bản giấy theo quy định). | Tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; gửi kèm một bộ hồ sơ bằng bản giấy khi đề nghị thẩm định. |
|
| 1.8 | Đối với dự thảo Tờ trình |
| Đề nghị trình bày theo đúng mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và đóng dấu treo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, trong đó lưu ý bổ sung cơ sở chính trị để tham mưu ban hành dự thảo Quyết định vào Mục I dự thảo Tờ trình; căn cứ quy định về quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL tại Luật Ban hành văn bản QPPL và các Nghị định hướng dẫn thi hành để trình bày nội dung tại Mục III cho đầy đủ, chính xác; không in đậm tiêu đề các khoản 1, 2…; bổ sung nội dung về thời gian trình ban hành Quyết định vào Mục VI dự thảo Tờ trình; căn cứ quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày hồ sơ gửi kèm theo Tờ trình cho chính xác đồng thời chuyển nội dung này vào cuối dự thảo Tờ trình. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Dự thảo Tờ trình được trình bày lại theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, đóng dấu treo; bổ sung cơ sở chính trị (Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị) vào Mục I; hoàn thiện Mục III về quá trình xây dựng dự thảo; bổ sung thời gian trình ban hành vào Mục VI; chuyển thành phần hồ sơ gửi kèm xuống cuối Tờ trình. |
|
| 1.9 | Đối với dự thảo Quyết định (hình thức văn bản) |
| Nội dung dự thảo tương đối ngắn do đó đề nghị căn cứ mẫu số 19 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày dự thảo theo hình thức Quyết định quy định trực tiếp (không soạn thảo theo hình thức Quyết định ban hành Quy định như dự thảo gửi góp ý); đóng dấu giáp lai đối với dự thảo Quyết định; sửa cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành...” thành “Ủy ban nhân dân ban hành...” tại đoạn cuối phần căn cứ pháp lý. | Tiếp thu, chỉnh sửa. Dự thảo được trình bày lại theo hình thức Quyết định quy định trực tiếp theo mẫu số 19 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; đóng dấu giáp lai; sửa cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành...” thành “Ủy ban nhân dân ban hành...”. |
|
| 1.10 | Đối với Bản so sánh, thuyết minh |
| Đề nghị đóng dấu treo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời điền ngày tháng xây dựng Bản so sánh, thuyết minh. | Tiếp thu, chỉnh sửa; đồng thời cập nhật Bản so sánh, thuyết minh theo dự thảo Quyết định đã được chỉnh sửa. |
|
| 1.11 | Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp và thành phần hồ sơ thẩm định |
| Đề nghị căn cứ mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để xây dựng Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp... và đóng dấu treo của Sở đối với tài liệu này; bổ sung vào hồ sơ gửi thẩm định các văn bản sau: Quyết định số 3327/QĐ-BNN-TCTL ngày 15/8/2016 và Quyết định số 1214/QĐ-BNNMT ngày 07/4/2026; Quyết định số 1701/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị (mới). | Tiếp thu, xây dựng Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp theo mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, đóng dấu treo; bổ sung vào hồ sơ thẩm định Quyết định số 3327/QĐ-BNN-TCTL, Quyết định số 1214/QĐ-BNNMT và Quyết định số 1701/QĐ-UBND. |
|
| 1.12 | Đánh số trang, kỹ thuật trình bày và viện dẫn văn bản QPPL |
| Về đánh số trang đối với dự thảo: Đề nghị trình bày theo đúng Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; không in đậm tên các khoản của điều ví dụ khoản 1 Điều 8 dự thảo... Về viện dẫn văn bản QPPL trong phần nội dung của dự thảo: Đề nghị căn cứ Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để viện dẫn văn bản QPPL trong phần nội dung của dự thảo quy định kèm theo cho chính xác. | Tiếp thu, chỉnh sửa. |
|
| 1.13 | Phần căn cứ pháp lý của dự thảo Quyết định |
| Đề nghị bỏ căn cứ là các văn bản cá biệt gồm Quyết định số 3327/QĐ-BNN-TCTL ngày 15/8/2016 và Quyết định số 1214/QĐ-BNNMT ngày 07/4/2026 cho phù hợp với quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; đồng thời sửa căn cứ thứ 2, 3, 4, 5 như sau: “Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;” | Tiếp thu, chỉnh sửa. Bỏ căn cứ Quyết định số 3327/QĐ-BNN-TCTL và Quyết định số 1214/QĐ-BNNMT; sửa căn cứ thứ 2, 3, 4, 5 theo đúng nội dung góp ý của Sở Tư pháp. |
|
| 1.14 | Về việc đăng tải và truyền thông chính sách |
| Lưu ý thực hiện việc đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và truyền thông chính sách theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. | Tiếp thu. Sở Nông nghiệp và Môi trường đã đề nghị Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh đăng tải hồ sơ dự thảo trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh (Công văn số 8884/SNNMT-CCTL ngày 01/10/2026); sẽ đăng tải Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và thực hiện truyền thông chính sách, dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. |
|
| 2 | Sở Tài chính (văn bản số 9026/STC-HCSN ngày 13/10/2026) | ||||
| 2.1 | Khoản 1 Điều 2 dự thảo Quy định (văn bản góp ý ghi khoản 1 Điều 1) |
| Đề nghị sửa lại như sau: “1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có tuyến đê cấp IV, cấp V (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).” | Giải trình: Không bổ sung “đặc khu” vào đối tượng áp dụng do trên địa bàn tỉnh chỉ có đặc khu Cồn Cỏ, hiện không có đê. Cụm từ “(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)” được bỏ theo ý kiến của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.1). |
|
| 2.2 | Khoản 2 Điều 8 dự thảo Quy định (trách nhiệm của Sở Tài chính) |
| Đề nghị sửa đổi như sau: “Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật có liên quan.” | Tiếp thu, chỉnh sửa theo đúng nội dung góp ý. |
|
| 3 | Sở Nội vụ (văn bản số 5978/SNV-TCBC&TCPCP ngày 13/10/2026) | ||||
| 3.1 | Điểm đ khoản 1 Điều 8 dự thảo Quy định |
| Đề nghị điều chỉnh điểm đ khoản 1 Điều 8 dự thảo Quy định để xác định rõ trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân, bảo đảm đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | Tiếp thu, chỉnh sửa như sau: “đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2009/TT-BNN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT; hướng dẫn tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định.” |
|
| 3.2 | Về kỹ thuật trình bày |
| Đề nghị rà soát, chỉnh sửa lỗi chính tả, cách diễn đạt và kỹ thuật trình bày và thống nhất nội dung trong hồ sơ dự thảo. | Tiếp thu, rà soát, chỉnh sửa và thống nhất nội dung giữa dự thảo Quyết định, Tờ trình và Bản so sánh, thuyết minh. |
|
| 4 | Điểm h khoản 1 Điều 8 dự thảo Quy định | Sở Khoa học và Công nghệ (văn bản số 4743/SKHCN-QLCN&ĐMST ngày 05/10/2026) | Cơ bản thống nhất với bố cục, nội dung dự thảo. Đối với các nội dung liên quan đến ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tại điểm h khoản 1 Điều 8, đề nghị sửa đổi, bổ sung như sau: “Tổ chức số hóa, quản lý, cập nhật, kết nối và chia sẻ thông tin, dữ liệu về đê điều trên phạm vi toàn tỉnh; cập nhật dữ liệu không gian về tuyến đê, phạm vi bảo vệ, mốc chỉ giới, công trình trên đê và các vị trí trọng điểm, xung yếu; nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý, công nghệ viễn thám, thiết bị quan trắc, giám sát và cảnh báo phục vụ quản lý, bảo vệ đê điều”. | Tiếp thu, chỉnh sửa theo đúng nội dung góp ý. Nội dung phù hợp với trách nhiệm tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều của Sở Nông nghiệp và Môi trường và yêu cầu chuyển đổi số trong quản lý nhà nước. |
|
| 5 | Sở Xây dựng (văn bản số 8748/SXD-HTKT ngày 07/10/2026) | ||||
| 5.1 | Khoản 2, khoản 3 Điều 3 dự thảo Quy định |
| Đề nghị nghiên cứu sửa nội dung “Trường hợp công trình nằm giữa địa giới hành chính 2 xã thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể để giao cho 1 Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý” thành “Trường hợp tuyến đê, đoạn đê hoặc công trình đê điều có phạm vi liên quan đến địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao một Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì quản lý và xác định trách nhiệm phối hợp của các địa phương có liên quan.” | Giải trình: Khoản 2, khoản 3 Điều 3 được bỏ theo ý kiến của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.2). Tuyến đê, đoạn đê và kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ trên địa bàn xã nào thì UBND cấp xã đó trực tiếp quản lý; trường hợp công trình nằm tại ranh giới giữa các xã được xác định trong danh mục tuyến đê, công trình đê điều phân cấp quản lý do UBND tỉnh ban hành. |
|
| 5.2 | Khoản 2 Điều 4 dự thảo Quy định (cách xác định các phía của đê) |
| Đề nghị bổ sung quy định giải thích, thống nhất cách xác định các phía của đê làm cơ sở xác định hành lang bảo vệ ngoài thực địa: đối với đê sông, đê cửa sông sử dụng “phía sông - phía đồng”; đối với đê biển sử dụng “phía biển - phía bờ”; đối với đê bao sử dụng “phía ngoài đê - phía trong đê”; đối với đê cát xác định hành lang từ chân đê trở ra cả hai phía. Theo đó, đề nghị sửa các cụm từ “phía sông”, “phía đồng” tại các dòng quy định đối với đê bao thành “phía ngoài đê”, “phía trong đê”. | Giải trình: Điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Đê điều đã sử dụng thống nhất các thuật ngữ “phía đồng”, “phía sông”, “phía biển” để xác định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; Luật Đê điều, Nghị định số 113/2007/NĐ-CP không giao UBND tỉnh quy định cách xác định các phía của đê. Do đó, dự thảo không bổ sung quy định giải thích, đồng thời sử dụng đúng thuật ngữ của Luật cho các loại đê (đê biển: phía biển - phía đồng; đê cửa sông, đê sông, đê bao: phía sông - phía đồng; đê chuyên dùng: cả hai phía). Việc xác định cụ thể ngoài thực địa được thực hiện khi cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều do Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì (điểm e khoản 1 Điều 5 dự thảo). |
|
| 6 | Phần căn cứ ban hành dự thảo Quyết định | Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (văn bản số 1100/MTTQ-BTT ngày 07/10/2026) | Dự thảo Quyết định cơ bản bảo đảm căn cứ pháp lý, phù hợp quy định hiện hành; nội dung, kết cấu, thể thức và bố cục tương đối chặt chẽ, rõ ràng. Tuy nhiên, nội dung Quyết định ban hành Quy định chủ yếu điều chỉnh việc phân cấp quản lý, phạm vi bảo vệ và trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều. Mặc dù dự thảo có quy định về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đê điều, đây là hoạt động quản lý nhà nước, không phải nội dung điều chỉnh về tổ chức và hoạt động thanh tra. Do đó, đề nghị không đưa nội dung Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 (được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 25/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) vào phần căn cứ ban hành Quyết định. | Giải trình, đề xuất giữ nguyên; lý do: Dự thảo không sử dụng Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 làm một căn cứ ban hành độc lập. Luật số 84/2025/QH15 chỉ được viện dẫn trong căn cứ Luật Đê điều với tư cách là văn bản sửa đổi, bổ sung Luật Đê điều, nhằm phản ánh đầy đủ tình trạng pháp lý hiện hành của Luật Đê điều theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; cách viện dẫn này thống nhất với ý kiến góp ý của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.13). |
|
| 7 | Phòng Quản lý xây dựng công trình - Sở Nông nghiệp và Môi trường (văn bản ngày 08/10/2026) | ||||
| 7.1 | Toàn bộ dự thảo Quy định |
| Đối với cụm từ “...tuyến đê cấp IV, cấp V...” đã được quy định tại Điều 1 (Phạm vi điều chỉnh) và Điều 2 (Đối tượng áp dụng). Vì vậy, không cần thiết phải sử dụng lặp lại cho toàn bộ các Điều, khoản của Quyết định. | Tiếp thu, rà soát, lược bỏ các cụm từ lặp lại không cần thiết; chỉ giữ lại tại những nội dung cần xác định rõ đối tượng. |
|
| 7.2 | Khoản 2, khoản 3 Điều 3 dự thảo Quy định |
| Khoản 2: Đề nghị chỉnh sửa cụm từ “UBND cấp tỉnh” thành “...Ủy ban nhân dân cấp tỉnh...”; “... giao cho 1 Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý” sửa thành “... giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý”. Khoản 3: Thay thế từ “công trình” thành “tuyến đê”. | Giải trình: Khoản 2, khoản 3 Điều 3 được bỏ theo ý kiến của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.2), nên không đặt ra việc chỉnh sửa câu chữ tại các khoản này. |
|
| 7.3 | Điều 4 dự thảo Quy định (“đê cát”) |
| Khái niệm “Đê cát” chưa được quy định tại Điều 4 Luật Đê điều, vì vậy cần phải đánh giá kỹ lưỡng về nhiệm vụ của loại hình này để bổ sung cơ sở pháp lý, định nghĩa quy định trong Quy định này. | Tiếp thu, thay tên gọi “đê cát” bằng “đê chuyên dùng” theo đúng loại đê quy định tại Điều 4 Luật Đê điều và phân loại tại Quyết định số 3327/QĐ-BNN-TCTL ngày 15/8/2016 (chi tiết tại mục 1.4). |
|
| 7.4 | Điều 5 dự thảo Quy định (cắm mốc chỉ giới, biển báo) |
| Tại khoản 5 (khoản 3), đề nghị bổ sung: “Đối với các dự án xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều; dự án nâng cấp, sửa chữa các hạng mục công trình trên tuyến đê (mặt đỉnh đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê...), Chủ đầu tư...”. Bổ sung loại mẫu biển báo theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tại Điều 31 Luật Đê điều). | Tiếp thu một phần: - Điều 5 dự thảo được bỏ theo ý kiến của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.5). Nội dung trách nhiệm của chủ đầu tư được chuyển vào khoản 5 Điều quy định trách nhiệm của các sở, ngành, theo đó chủ đầu tư các dự án xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều; dự án nâng cấp, sửa chữa các hạng mục công trình trên tuyến đê (mặt đỉnh đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê...) có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới, biển báo trong phạm vi dự án trước khi bàn giao công trình. - Về mẫu biển báo: Điều 31 Luật Đê điều giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu biển báo đê điều; việc cắm biển báo thực hiện trực tiếp theo quy định của Bộ, dự thảo không quy định lại. |
|
| 7.5 | Điều 6 dự thảo Quy định (xử lý công trình, nhà ở hiện có) |
| Khoản 1 và khoản 4 trùng nhau, nên gộp lại. Bổ sung thời hạn di dời hoàn thành trước ngày 31/12/2030 theo quy định tại Điều 6 Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 27/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tại khoản 3: bổ sung quy định về khu vực sạt lở: “Khu vực đang bị sạt lở là khu vực có hiện tượng sạt lở đang xảy ra hoặc tiếp diễn, có nguy cơ cao đe dọa trực tiếp an toàn công trình, tính mạng, tài sản của Nhân dân, được UBND cấp xã lập biên bản và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định di dời...” | Giải trình: Điều 6 dự thảo được bỏ theo ý kiến của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.5). Việc xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều, bao gồm thời hạn hoàn thành di dời trước ngày 31/12/2030, thực hiện trực tiếp theo Điều 27 Luật Đê điều và Điều 6 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP. Việc định nghĩa “khu vực đang bị sạt lở” và xác định thẩm quyền quyết định di dời không thuộc nội dung Luật Đê điều, Nghị định số 113/2007/NĐ-CP giao UBND tỉnh quy định, nên dự thảo không bổ sung. Trách nhiệm rà soát, thống kê công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều của UBND cấp xã nơi có đê được chuyển vào Điều quy định trách nhiệm của UBND cấp xã. |
|
| 7.6 | Khoản 8 Điều 9 dự thảo Quy định |
| Đoạn cuối của khoản 8 “tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều trên địa bàn theo quy định” đã bị trùng lặp với khoản 2, đề nghị lược bớt. | Tiếp thu, lược bỏ đoạn cuối khoản 8 Điều 9. |
|
| 8 | UBND phường Bắc Gianh (văn bản số 1762/UBND-KTHT&ĐT ngày 07/10/2026) | ||||
| 8.1 | Điều 4 dự thảo Quy định (hồ sơ mốc chỉ giới đê điều) |
| Đề nghị bổ sung tại Điều 4 của dự thảo quy định về việc lập, bàn giao và quản lý “Hồ sơ mốc chỉ giới đê điều” sau khi thực hiện cắm mốc ngoài thực địa. Theo đó, hồ sơ cần thể hiện đầy đủ vị trí, tọa độ, sơ đồ và các thông tin liên quan đến hệ thống mốc kilômét, mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều; cơ quan chủ trì thực hiện cắm mốc có trách nhiệm lập hồ sơ, bàn giao cho UBND cấp xã nơi có đê để lưu trữ, quản lý, sử dụng và cập nhật vào hồ sơ địa chính theo quy định. | Tiếp thu, bổ sung vào các điều quy định trách nhiệm (không bổ sung vào Điều 4 do Điều 4 chỉ quy định hành lang bảo vệ đê theo thẩm quyền, chi tiết tại mục 1.3), cụ thể: - Sở Nông nghiệp và Môi trường: chủ trì tổ chức cắm mốc chỉ giới; lập hồ sơ mốc chỉ giới (vị trí, tọa độ, sơ đồ mốc ki-lô-mét, mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều) và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê. - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê: tiếp nhận, lưu trữ, quản lý, sử dụng hồ sơ mốc chỉ giới; phối hợp cập nhật vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật về đất đai. |
|
| 8.2 | Khoản 2 Điều 3 dự thảo Quy định |
| Đề nghị điều chỉnh như sau: “2. Trường hợp công trình trên đê nằm trên địa giới hành chính từ 02 xã trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã có liên quan khảo sát thực tế, xây dựng phương án phân giao quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; trong đó xác định 01 Ủy ban nhân dân cấp xã làm đầu mối trực tiếp quản lý, vận hành công trình và ban hành Quy chế phối hợp giữa các Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan trong quản lý, bảo vệ và thực hiện công tác hộ đê”. | Giải trình: Khoản 2 Điều 3 được bỏ theo ý kiến của Sở Tư pháp (chi tiết tại mục 1.2). Trường hợp công trình trên đê nằm tại ranh giới giữa các xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các xã liên quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh xác định cụ thể UBND cấp xã quản lý trong danh mục tuyến đê, công trình đê điều phân cấp quản lý (điểm b khoản 1 Điều 5 dự thảo), đáp ứng mục tiêu xác định rõ đầu mối quản lý như đề xuất của UBND phường Bắc Gianh. Việc phối hợp giữa các UBND cấp xã có liên quan trong quản lý, bảo vệ và hộ đê do các địa phương chủ động thống nhất thực hiện; dự thảo không quy định chi tiết để bảo đảm ngắn gọn, linh hoạt khi áp dụng. |
|
| 8.3 | Mối quan hệ giữa phạm vi bảo vệ đê điều và hành lang bảo vệ nguồn nước |
| Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu, rà soát tổng thể mối quan hệ giữa phạm vi bảo vệ đê điều, phạm vi bảo vệ kè, công trình bảo vệ bờ sông và hành lang bảo vệ nguồn nước, trên cơ sở đó quy định rõ nguyên tắc xác định và quản lý ranh giới tại các khu vực có sự giao thoa; đối với khu vực đã có đê, kè hoặc công trình bảo vệ bờ sông, nghiên cứu thống nhất ranh giới phạm vi bảo vệ công trình với ranh giới hành lang bảo vệ bờ sông, hành lang bảo vệ nguồn nước; trường hợp pháp luật chuyên ngành phải xác định phạm vi bảo vệ rộng hơn thì xác định rõ ranh giới, phạm vi áp dụng và trách nhiệm quản lý của cơ quan, đơn vị có liên quan. | Giải trình: Hành lang bảo vệ nguồn nước được xác lập theo Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khác với phạm vi bảo vệ đê điều về mục đích, đối tượng và thẩm quyền. Phạm vi điều chỉnh của Quyết định chỉ gồm phân cấp quản lý và hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V theo thẩm quyền Luật Đê điều giao cho UBND tỉnh; việc quy định nguyên tắc xác định ranh giới giữa các loại hành lang theo pháp luật chuyên ngành khác vượt quá phạm vi điều chỉnh và thẩm quyền ban hành của Quyết định này. Tại các khu vực có sự giao thoa, các cơ quan, địa phương áp dụng đồng thời quy định của pháp luật về đê điều và pháp luật về tài nguyên nước. Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan được giao quản lý cả lĩnh vực đê điều và tài nguyên nước) sẽ rà soát, hướng dẫn thống nhất trong quá trình xác định, công bố hành lang bảo vệ nguồn nước và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều. |
|
| 9 |
| Sở Công Thương (văn bản số 3350/SCT-KTATMT ngày 07/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 10 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 5175/SGDĐT-KHTC ngày 02/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 11 |
| Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (văn bản số 4726/SVHTTDL-VP ngày 02/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 12 |
| Công an tỉnh (văn bản số 8641/CAT-PA04 ngày 07/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 13 |
| Thanh tra tỉnh (văn bản số 2793/TTr-NV3 ngày 08/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 14 |
| Ban Quản lý Khu kinh tế (văn bản số 3405/KKT-DNMT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 15 |
| UBND phường Đông Hà (văn bản số 5391/UBND-KTHT&ĐT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 16 |
| UBND phường Ba Đồn (văn bản số 4044/UBND-KTHT&ĐT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 17 |
| UBND xã Gio Linh (văn bản số 4403/UBND-NN ngày 08/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 18 |
| UBND xã Cửa Tùng (văn bản số 3439/UBND-KT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 19 |
| UBND xã Nam Ba Đồn (văn bản số 1364/UBND-KT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 20 |
| UBND xã Bến Hải (văn bản số 4182/UBND-KT ngày 06/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 21 |
| UBND xã Vĩnh Thủy (văn bản số 2517/UBND-KT ngày 05/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 22 |
| UBND xã Diên Sanh (văn bản số 1600/UBND-KT ngày 05/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 23 |
| UBND xã Đông Trạch (văn bản số 2071/UBND-KT ngày 05/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
| 24 |
| UBND xã Triệu Bình (văn bản số 2575/UBND-KT ngày 01/10/2026) | Thống nhất Dự thảo |
|
|
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với Dự thảo Quyết định quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (20/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Quy định Bộ tiêu chí thôn, bản nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (15/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo nghị quyết phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (15/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (13/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo quyết định quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với dự thảo nghị quyết của hđnd tỉnh ban hành quy định mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 (07/10/2026)
- Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình góp ý đối với Dự thảo trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (07/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Truyền thông dự thảo Quyết định Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (05/10/2026)
- Quảng Trị xây dựng dự thảo chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt (02/10/2026)


