Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội đối với Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035

11:11, Thứ Sáu, 23-10-2026

Xem với cỡ chữ : A- A A+

         Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến, tham vấn/phản biện xã hội đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.

1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến, tham vấn/góp ý, phản biện xã hội và tổng số ý kiến nhận được: tổng số cơ quan, đơn vị gửi lấy ý 91 đơn vị (UB MTTQ Việt Nam Tỉnh; BCH Bộ đội biên phòng; Công an tỉnh; Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu); tổng số ý kiến nhận được là: 42 đơn vị.

2. Kết quả cụ thể như sau:

- Có 34 đơn vị có văn bản thống nhất với các dự thảo, gồm: Các cơ quan ban ngành: Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh, Thanh tra tỉnh, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm Khuyến nông, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Công an tỉnh, Sở Công Thương; UBND các xã, phường, đặc khu: Xã Trường Phú, Xã Tuyên Lâm, Xã Diên Sanh, Xã Ba Lòng, Xã Cửa Tùng, Xã Dân Hóa, Xã Hoàn Lão, Xã Kim Điền, Xã La Lay, Xã Lệ Ninh, Phường Ba Đồn, Xã Phong Nha, Xã Phú Trạch, Xã Quảng Trạch, Xã Tuyên Sơn, Xã Lìa, Xã Bắc Trạch, Xã Bến Hải, Xã Thượng Trạch, Xã Triệu Cơ, Xã Gio Linh, Xã Vĩnh Thủy, Xã Đồng Lê, Đặc khu Cồn Cỏ, Phường Đông Hà, xã Trung Thuần, xã Đông Trạch.

- Có 08 đơn vị có văn bản đề nghị xem xét điều chỉnh một số nội dung trong dự thảo, gồm: Sở Tư Pháp; Sở Tài Chính; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp và  Môi trường; UBND các xã/phường: Quảng Trị, Hướng Hiệp.

Cụ thể:

STT

CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/ PHẢN BIỆN

NỘI DUNG GÓP Ý/ THAM VẤN/ PHẢN BIỆN

NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1

Sở Tư pháp (Văn bản 4012/STP-QLVB ngày 13/10/2026)

  1. Về sự cần thiết ban hành văn bản

Tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT quy định như sau: “c) Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương”.

Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT quy định trách nhiệm của UBND tỉnh như sau: “3. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện các nội dung, giải pháp của Chương trình bố trí dân cư.”

Căn cứ quy định nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 trình UBND tỉnh để trình HĐND ban hành là cần thiết và phù hợp về thẩm quyền.

Tuy nhiên, hiện nay Trung ương đang thực hiện tổng rà soát văn bản QPPL của Trung ương và địa phương để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp. Vì vậy, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trao đổi, nắm bắt thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình xử lý văn bản sau tổng rà soát, trong đó có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT hay không. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT thì đề nghị cân nhắc thời gian xây dựng, trình UBND tỉnh dự thảo Nghị quyết nhằm tránh trường hợp văn bản vừa ban hành phải sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại văn bản mới.

  1. Về nội dung dự thảo Nghị quyết

  1. Về tên gọi dự thảo Nghị quyết:

Dự thảo quy định tên gọi như sau: “Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035”. Tuy nhiên, Quyết định số 590/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Như vậy, dự thảo Nghị quyết quy định định hướng đến năm 2035 là không phù hợp.

Ngoài ra, dự thảo đang quy định hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình bố trí dân cư theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT. Vì vậy đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo xem xét chỉnh sửa tên gọi dự thảo Nghị quyết như sau:

“Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030”

  1. Tại Điều 1:

Để thống nhất với tên gọi của dự thảo Nghị quyết, đồng thời để phù hợp với quy định tại khoản 1 Mục I Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg, đề nghị xem xét chỉnh sửa phạm vi điều chỉnh của dự thảo như sau:

“Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; ô nhiễm môi trường; các làng chài trên sông nước, đầm phá); biên giới, hải đảo (gồm cả Khu kinh tế - quốc phòng); vùng dân di cư tự do đến đời sống còn khó khăn và khu rừng đặc dụngtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.

  1. Tại Điều 2:

  • Điểm d khoản 1: Đề nghị xem xét chỉnh sửa như sau: “Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch, kế hoạch…”.

  • Khoản 2: Đề nghị xem xét chỉnh sửa như sau: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này”.

  • Khoản 3: Dự thảo quy định như sau: “Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới trong năm 2026 nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ”. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định: “Thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương”.

Như vậy, theo quy định của Luật thì Nghị quyết này có hiệu lực và được áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Trường hợp dự thảo quy định các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới trong năm 2026 (trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực) sẽ được hỗ trợ theo Nghị quyết này là quy định hiệu lực trở về trước.

Tại khoản 1 Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định: “Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội thì văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới được quy định hiệu lực trở về trước”. Như vậy, căn cứ quy định này thì việc tham mưu quy định hiệu lực trở về trước của dự thảo Nghị quyết là không phù hợp. Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu lại nội dung này để tham mưu quy định cho phù hợp.

  1. Tại khoản 3 Điều 3:

Dự thảo quy định: “Hộ gia đình, cá nhân bố trí ổn định theo quy hoạch, kế hoạch được Nhà nước hỗ trợ về di chuyển, nhà ở, lương thực và các điều kiện để ổn định đời sống, phát triển bền vững cộng đồng dân cư. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nội dung thuộc Chương trình theo quy định và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình”. Tuy nhiên, về nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đã được quy định cụ thể tại Điều 7 dự thảo Nghị quyết, vì vậy đề nghị xem xét bỏ nội dung này để tránh quy định trùng lặp.

  1. Tại Điều 4:

  • Khoản 1: Tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT quy định như sau: “c) Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương”.

Tuy nhiên, tại khoản 1 dự thảo chưa quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ: về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung). Vì vậy, đề nghị nghiên cứu nội dung được giao quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT để tham mưu quy định cho phù hợp.

  1. Tại Điều 5:

              Đồng thời, tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT quy định như sau: “c) Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương”.

Vì vậy, đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình cơ sở pháp lý để tham mưu quy định nội dung này.

  1. Tại điểm b, c khoản 2 Điều 6:

Tên gọi của Điều là quy định phương thức hỗ trợ. Tuy nhiên, nội dung tại hai điểm này không phải là quy định phương thức hỗ trợ, mà là quy định về điều kiện hỗ trợ. Vì vậy, đề nghị xem xét lại nội dung này để tham mưu quy định cho thống nhất.

  1. Tại khoản 3 Điều 7:

Đề nghị xem xét chỉnh sửa như sau: “Trong trường hợp thiên tai xảy ra, đối tượng bị ảnh hưởng buộc phải di dời đòi hỏi kinh phí hỗ trợ lớn hơn tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này thì UBND tỉnh sử dụng nguồn hợp pháp khác để kịp thời hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống”.

  1. Tại khoản 2 Điều 9:

Đề nghị xem xét chỉnh sửa như sau: “Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành: …”.

          3. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản:

          a) Đề nghị nghiên cứu quy định Mẫu số 17 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày dự thảo Nghị quyết đúng quy định.

          b) Tại phần căn cứ ban hành văn bản:

          - Đề nghị bỏ căn cứ là Thông tư số 60/2026/TT-BTC cho phù hợp với quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

          - Đề nghị chỉnh sửa trình bày Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT như sau: “Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT;”

          - Tại dòng cuối cùng, đề nghị chỉnh sửa như sau: “Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định….”.

          c) Về kỹ thuật viện dẫn văn bản:

          Đề nghị nghiên cứu quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 38 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình bày kỹ thuật viện dẫn văn bản tại dự thảo Nghị quyết đảm bảo đúng quy định.

1. Về sự cần thiết ban hành văn bản:  Tiếp thu ý kiến dự thảo

2. Về nội dung dự thảo Nghị quyết

a) Về tên gọi dự thảo Nghị quyết:

Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo giải trình như sau: Việc xác định định hướng thực hiện đến năm 2035 nhằm bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phù hợp với định hướng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn tiếp theo. Cụ thể, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 46/2026/QH16 về chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2035, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035 làm cơ sở để huy động, lồng ghép và sử dụng các nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ có liên quan, trong đó có nội dung bố trí, ổn định dân cư.

Việc quy định định hướng đến năm 2035 nhằm tạo cơ sở thực hiện thống nhất, liên tục chính sách hỗ trợ bố trí dân cư, phù hợp với lộ trình và nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành lại Nghị quyết của HĐND tỉnh khi có sự điều chỉnh về giai đoạn thực hiện chương trình ở cấp trung ương. Do đó, cơ quan soạn thảo đề xuất giữ tên gọi dự thảo Nghị quyết có nội dung “giai đoạn 2026–2030, định hướng đến năm 2035”

b) Tại Điều 1: Tiếp thu ý kiến góp ý, đã bổ sung: Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; ô nhiễm môi trường; các làng chài trên sông nước, đầm phá); biên giới, hải đảo (gồm cả Khu kinh tế - quốc phòng); vùng dân di cư tự do đến đời sống còn khó khăn và khu rừng đặc dụngtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị .

c) Tại Điều 2:

- Điểm d khoản 1: đã tiếp thu chính sửa thành: Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch, kế hoạch, đời sống còn khó khăn; hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.

- Khoản 2: Tiếp thu chỉnh sửa thành: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này”.

- Tiếp thu ý kiến , thống nhất đưa ra khỏi dự thảo Nghị quyết.

d)Tại khoản 3 Điều 3: Tiếp thu ý kiến góp ý đã chỉnh sửa thành : “Hộ gia đình, cá nhân bố trí ổn định theo quy hoạch, kế hoạch được Nhà nước hỗ trợ về di chuyển, nhà ở, lương thực và các điều kiện để ổn định đời sống, phát triển bền vững cộng đồng dân cư.”

e) Tại Điều 4:

Nội dung này đã được cơ quan soạn thảo giải trình, thuyết minh tại Bản so sánh, thuyết minh dự thảo Nghị quyết. Theo đó, dự thảo quy định mức hỗ trợ theo hướng tổng hợp, thống nhất mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình bố trí dân cư, không quy định riêng lẻ mức hỗ trợ đối với từng nội dung như nhà ở, khai hoang, lương thực và nước sinh hoạt. Cách quy định này nhằm bảo đảm tính linh hoạt trong quá trình tổ chức thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của các hộ dân và đặc điểm của từng vùng bố trí dân cư, đồng thời tạo điều kiện chủ động sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả.

Do đó, cơ quan soạn thảo đề xuất giữ nguyên nội dung dự thảo đã trình, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh.

- Khoản 2: Tiếp thu ý kiến, chỉ sửa thành: Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển đến chỗ khác, phải bố trí ổn định tại chỗ được hỗ trợ để nâng cấp, sửa chữa nhà ở: Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ.

f) Tại Điều 5

Cơ quan soạn thảo giải trình như sau: Việc đề xuất hỗ trợ sinh hoạt phí trong thời gian 12 tháng với mức 1.000.000 đồng/người/tháng là chính sách hỗ trợ bổ sung của tỉnh, nhằm khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân tham gia bố trí, ổn định dân cư tại hải đảo, tạo điều kiện để người dân ổn định đời sống, yên tâm sinh sống lâu dài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn hải đảo.

Về nguồn kinh phí thực hiện, khoản 1 Điều 7 dự thảo Nghị quyết đã quy định ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 5; đồng thời, khoản 2 Điều 7 quy định các địa phương có thể hỗ trợ thêm cho các hộ dân từ những nguồn vốn huy động hợp pháp khác, căn cứ tình hình thực tế. Vì vậy, việc quy định khoản hỗ trợ sinh hoạt phí đối với hộ gia đình, cá nhân bố trí dân cư tại hải đảo nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện.

Đối với các nội dung hỗ trợ về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực và nước sinh hoạt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT, cơ quan soạn thảo sẽ tiếp tục rà soát, bảo đảm sự thống nhất giữa các nội dung hỗ trợ theo Chương trình của Trung ương và chính sách hỗ trợ bổ sung của tỉnh.

g) Tại điểm b, c khoản 2 Điều 6: Tiếp thu ý kiến đưa lên điều 4 như sau:

3. Điều kiện đối với nhà được hỗ trợ

a) Nhà ở được xây dựng trên diện tích đất ở đảm bảo theo quy định của pháp luật; có diện tích sử dụng tối thiểu 30m2  đối với hộ gia đình thông thường; trường hợp hộ đơn thân có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 18 m².

b) Nhà ở phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn “3 cứng”  gồm: nền, móng cứng; khung, tường cứng, mái cứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng, các công trình phụ trợ thiết yếu như bếp, nhà vệ sinh; đáp ứng yêu cầu công năng, an toàn trong sử dụng; đảm bảo mỹ quan và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.

h) Tại khoản 3 Điều 7: Tiếp thu chỉnh sửa thành: Trong trường hợp thiên tai xảy ra, đối tượng bị ảnh hưởng buộc phải di dời đòi hỏi kinh phí hỗ trợ lớn hơn tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này thì UBND tỉnh sử dụng nguồn hợp pháp khác để kịp thời hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống.

3. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản:

a) Tiếp thu ý kiến

b) Tại phần căn cứ ban hành văn bản:

- Tiếp thu bỏ căn cứ là Thông tư số 60/2026/TT-BTC cho phù hợp với quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, chỉnh sửa thành: Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035: Lý do, nội dung chương trình bố trí dân cư đã được tích hợp vào Nghị định và quy định tại khoản 4 Điều 7:

4. Bố trí ổn định dân cư, hỗ trợ nhà ở và an sinh xã hội

a) Bố trí ổn định dân cư theo hình thức tập trung hình thành điểm dân cư mới, xen ghép vào điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư, theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, khu vực có dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng và khu, điểm tái định cư của công trình thủy điện theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hỗ trợ cải thiện nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng với biến đổi khí hậu.

          - Đã chỉnh sửa như sau: “Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT;”

- Đã chỉnh sửa như sau: “Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định….”.

c) Về kỹ thuật viện dẫn văn bản: Tiếp thu ý kiến.

2

Sở Tài chính

(Văn bản số 9125/STC-NS ngày 14/10/2026)

1. Về quy định nguồn vốn đảm bảo thực hiện chính sách từ Ngân sách Trung ương

Tại Điều 7 - Nguồn kinh phí thực hiện - Dự thảo Nghị quyết quy định: “1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 5; ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết này”.

Theo nội dung 12 - Nội dung thành phần 02 - Hợp phần thứ nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030: “m) Nội dung 12: Thực hiện bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập trung hình thành điểm dân cư mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt);

Theo Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên NSNN thực hiện CTMTQG về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 quy định: “Điều 6. Nội dung thành phần 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu. 1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các Nội dung 01, 02, 03, 06, 07, 09, 10, 11, 12, 13 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này”.

Như vậy việc bố trí từ ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung liên quan đến bố trí, ổn định dân cư là phù hợp theo quy định.

Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 đã quy định:

“3. Địa phương có trách nhiệm bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình. không sử dụng vốn ngân sách trung ương, bao gồm:

a) Hỗ trợ phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS&MN; ưu tiên hỗ trợ phường khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc phường vùng đồng bào DTTS&MN thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; thực hiện xây dựng nông thôn mới ở phường theo quy định tại Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;”

Hiện nay, việc hỗ trợ các phường được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và được quy định cụ thể tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh cho các phường tại Điều 5 Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030.

Theo Kế hoạch số 4500/KH-UBND ngày 16/9/2026 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, có 31 xã, phường, đặc khu (Bao gồm: 28 xã, 02 phường, 01 đặc khu) thuộc địa bàn thực hiện bố trí ổn định sắp xếp dân cư.

Như vậy có Phường Quảng Trị và Phường Đồng Thuận không thuộc đối tượng được hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030. Vì vậy, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường cần có thuyết minh rõ hơn về thực hiện chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với 02 Phường: Quảng Trị và Đồng Thuận.

2. Về quy định nguồn vốn đảm bảo thực hiện chính sách từ ngân sách Tỉnh

Giai đoạn 2021-2025: Theo Dự thảo Báo cáo Tổng kết việc thi hành các chính sách của HĐND 02 tỉnh về chính sách bố trí dân cư giai đoạn 2021-2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường dự thảo, thực hiện Nghị quyết số 34/2023/NQ-HĐND ngày 28/3/2023 của HĐND tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình bố trí, ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2025 (Ngân sách địa phương); Nghị quyết số 75/2024/NQ-HĐND ngày 25/10/2024 quy định một số chính sách hỗ trợ trong thực hiện Chương trình bố trí, ổn định dân cư giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (cũ) (Ngân sách Trung ương và địa phương) đã thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho 363 hộ; trong đó, 41 hộ được hỗ trợ trực tiếp với tổng kinh phí 1,605 tỷ đồng.

Số hộ được hỗ trợ trực tiếp theo 02 Nghị quyết thấp hơn tổng số hộ được bố trí, ổn định dân cư trong giai đoạn do phần lớn các hộ đã được thực hiện từ các cơ chế, chính sách và nguồn lực khác hoặc trước thời điểm các Nghị quyết có hiệu lực. Vì vậy, 41 hộ là kết quả thực hiện trực tiếp của 02 Nghị quyết, không phải toàn bộ kết quả bố trí, ổn định dân cư của hai tỉnh trong giai đoạn 2021-2025.

Giai đoạn 2026-2030: Sau khi rà soát đối tượng tại Kế hoạch số 4500/KH-UBND ngày 16/9/2026 của UBND tỉnh, trên cơ sở quy định về mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư tại Điều 4, Điều 5 dự thảo Nghị quyết thì việc hỗ trợ cho các Phường (Hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với các khu vực đất liền) và khoản “Hỗ trợ sinh hoạt phí 12 tháng” (Hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư ra đảo Cồn Cỏ) thuộc ngân sách Tỉnh đảm bảo. Dự kiến kinh phí từ ngân sách Tỉnh đảm bảo trong giai đoạn 2026-2030 là: 10.080 triệu đồng. Trong đó:

- Kinh phí hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ (Phường Đồng Thuận): 30 hộ x 40 triệu đồng: 1.200 triệu đồng.

- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân theo hình thức tập trung và xen ghép (Phường Quảng Trị): 50 hộ x 120 triệu đồng: 6.000 triệu đồng.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí 12 tháng (Mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư ra đảo Cồn Cỏ): 1 triệu đồng x 240 khẩu x 12 tháng: 2.880 triệu đồng.

1. Về quy định nguồn vốn đảm bảo thực hiện chính sách từ Ngân sách Trung ương

Tiếp thu ý kiến của Sở Tài chính, Cơ quan chủ trì soạn thảo sẽ rà soát, chỉnh lý Điều 7 dự thảo Nghị quyết và bổ sung thuyết minh, bảo đảm xác định rõ trách nhiệm bảo đảm kinh phí của ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh, không làm phát sinh việc sử dụng ngân sách trung ương đối với các đối tượng, nội dung không thuộc phạm vi được hỗ trợ. Và sửa lại như sau:

 “Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 5; ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều 2 đối với các phường và khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết này.

2. Ngoài quy định kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ tình hình thực tế, các địa phương có thể hỗ trợ thêm cho các hộ dân từ những nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

3. Trong trường hợp thiên tai xảy ra, đối tượng bị ảnh hưởng buộc phải di dời đòi hỏi kinh phí hỗ trợ lớn hơn tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này thì UBND tỉnh sử dụng nguồn hợp pháp khác để kịp thời hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống.”

2. Về quy định nguồn vốn bảo đảm thực hiện chính sách từ ngân sách tỉnh

Tiếp thu ý kiến của Sở Tài chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến, đồng thời bổ sung thuyết minh về cơ sở xác định nhu cầu kinh phí ngân sách tỉnh bảo đảm thực hiện chính sách trong giai đoạn 2026–2030, trên cơ sở rà soát đối tượng tại Kế hoạch số 4500/KH-UBND ngày 16/9/2026 của UBND tỉnh và mức hỗ trợ quy định tại Điều 4, Điều 5 dự thảo Nghị quyết.

3

Sở Dân tộc và Tôn giáo 

(Văn bản 1441/SDTTG-KHTH ngày 14/10/2026)

I. Về đối tượng và địa bàn thụ hưởng (tại Điều 2 dự thảo)

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG quy định cụ thể các nhóm đối tượng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN). Đề nghị bổ sung tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết để chuẩn hóa các nhóm đối tượng sau:

- Bổ sung nhóm đối tượng đặc thù: "Hộ đồng bào DTTS còn du canh, du cư" theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-BDTTG.

- Làm rõ tiêu chí hộ di cư tự do (điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 02): Bổ sung điều kiện áp dụng đối với hộ di cư tự do đến địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực và đã đăng ký cư trú/được UBND cấp xã xác nhận.

- Chuẩn hóa đối tượng vùng biên giới (điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư 02): Bổ sung hộ gia đình, cá nhân tự nguyện di chuyển đến sinh sống tại các xã biên giới hoặc các điểm bố trí dân cư tập trung vùng biên giới theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước.

 II. Về cơ chế tạm ứng kinh phí hỗ trợ trực tiếp (tại Điều 6 dự thảo)- Dự thảo Nghị quyết hiện quy định "Hỗ trợ 100% sau khi hoàn thành nhà ở và được nghiệm thu". - Đề xuất nội dung điều chỉnh, bổ sung: Quy định cho phép tạm ứng từ 30% đến 50% kinh phí hỗ trợ sau khi hộ gia đình hoàn thành phần móng/khung 2 nhà (có xác nhận của UBND cấp xã); phần còn lại thanh toán ngay sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. - Lý do điều chỉnh, bổ sung: Tháo gỡ khó khăn rất lớn trên thực tế cho hộ nghèo, hộ đồng bào DTTS do không có nguồn vốn đối ứng ban đầu để khởi công xây dựng nhà ở. (Lưu ý: Các nội dung về quy trình, thủ tục lập dự án, phương án, hồ sơ nghiệm thu, biểu mẫu đã được quy định đầy đủ tại Thông tư 24/2023/TT BNNPTNT và Điều 13 Thông tư 23/2026/TT-BNNMT, đề nghị không đưa vào Nghị quyết).

I. Về đối tượng và địa bàn thụ hưởng (tại Điều 2 dự thảo)

Tiếp thu một phần: Lý do: Đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 dự thảo Nghị quyết đã bao quát các nhóm hộ gia đình, cá nhân cần được bố trí ổn định dân cư theo các hình thức tái định cư tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ và cộng đồng dân cư nơi tiếp nhận người dân tái định cư; đồng thời bao quát các địa bàn có nguy cơ thiên tai, điều kiện sống đặc biệt khó khăn, vùng biên giới đất liền, khu kinh tế - quốc phòng, hải đảo và các địa bàn cần bố trí, ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy định này phù hợp với yêu cầu thực tiễn về bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh, bảo đảm không bỏ sót các nhóm đối tượng cần hỗ trợ, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để tổ chức thực hiện chính sách thống nhất, đồng bộ, đúng đối tượng và đúng quy định. Bổ sung “đ) Hộ đồng bào DTTS còn du canh, du cư”.

II. Về cơ chế tạm ứng kinh phí hỗ trợ trực tiếp (tại Điều 6 dự thảo Nghị quyết)

Giữ nguyên dự thảo, dự thảo Nghị quyết quy định hỗ trợ kinh phí sau khi hộ gia đình hoàn thành nhà ở và được nghiệm thu nhằm bảo đảm kinh phí hỗ trợ được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có cơ sở xác định khối lượng thực tế hoàn thành để thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định.

Đề xuất cho phép tạm ứng từ 30% đến 50% kinh phí hỗ trợ khi hộ gia đình mới hoàn thành phần móng hoặc khung nhà chưa bảo đảm cơ sở để xác định đầy đủ điều kiện hưởng hỗ trợ theo chính sách; đồng thời có thể phát sinh khó khăn trong công tác kiểm soát, quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước khi công trình không hoàn thành hoặc không đáp ứng yêu cầu theo quy định.

Vì vậy, cơ quan chủ trì soạn thảo giữ nguyên quy định tại Điều 6 dự thảo Nghị quyết về việc hỗ trợ kinh phí sau khi hộ gia đình hoàn thành nhà ở và được nghiệm thu theo quy định hiện hành.

4

Sở Khoa học & Công  nghệ (Công văn số 5013/SKHCN-KHTC ngày 15/10/2026)

1. Về ứng dụng khoa học, công nghệ và mô hình sinh kế bền vững (Điều 4 & Điều 5 dự thảo Nghị quyết)

Đề nghị xem xét lồng ghép cơ chế hỗ trợ hoặc ưu tiên chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, kỹ thuật sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, tiết kiệm nước cho các hộ dân tại vùng tái định cư (đặc biệt là vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và đảo Cồn Cỏ).

2.Về ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số trong quản lý, giám sát (Điều 8 - Tổ chức thực hiện)

- Đề nghị bổ sung quy định về việc “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, số hóa cơ sở dữ liệu về bố trí, sắp xếp dân cư; sử dụng bản đồ số cảnh báo thiên tai, sạt lở đất, ngập lụt để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, theo dõi, giám sát và triển khai thực hiện chính sách đúng đối tượng, công khai, minh bạch”.

- Ưu tiên triển khai hạ tầng số, các ứng dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp cho các khu tái định cư tập trung để hỗ trợ người dân kết nối thị trường tiêu thụ nông sản.

 3.Về nguồn lực bảo đảm thi hành Nghị quyết (Mục VI Tờ trình)

Nhất trí với định hướng huy động và lồng ghép nguồn vốn khoa học và công nghệ, các chương trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để hỗ trợ các địa bàn bố trí dân cư.  Đề nghị bổ sung cụ thể nội dung: “Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ưu tiên đặt hàng, triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân tại các vùng bố trí dân cư”.

1. Về ứng dụng khoa học, công nghệ và mô hình sinh kế bền vững (Điều 4 và Điều 5 dự thảo Nghị quyết):

Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ nghiên cứu lồng ghép các nội dung về ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và phát triển mô hình sinh kế bền vững vào văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng bố trí dân cư và các chương trình, chính sách có liên quan.

2. Về ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số trong quản lý, giám sát (Điều 8 dự thảo Nghị quyết):

Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ nghiên cứu bổ sung các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, số hóa dữ liệu về bố trí, ổn định dân cư, sử dụng bản đồ số phục vụ cảnh báo thiên tai và kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm vào văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, hạ tầng công nghệ và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.

3. Về nguồn lực bảo đảm thi hành Nghị quyết (Mục VI Tờ trình):

Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo sẽ nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép các nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nội dung về việc ưu tiên đặt hàng, triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhiệm vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao đời sống người dân tại các vùng bố trí dân cư sẽ được nghiên cứu cụ thể hóa trong văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan liên quan, quy định pháp luật hiện hành và khả năng cân đối nguồn lực.

4

Sở Nội vụ (Công  văn số 6107/SNV-TCBC&TCPCP)

1. Đề nghị rà soát, bổ sung và thống nhất nội dung “hải đảo” trong dự thảo Nghị quyết và các tài liệu trong hồ sơ, nhất là tại tiêu đề của Nghị quyết trong dự thảo Tờ trình và phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 dự thảo Nghị quyết, bảo đảm thống nhất với nội dung hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư ra đảo Cồn Cỏ tại Điều 5 dự thảo Nghị quyết.

2. Về dự thảo Tờ trình: Đề nghị rà soát, điều chỉnh mục 1 phần VI về nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành Nghị quyết, trong đó:

- Tại nội dung (ii) về tổ chức bộ máy: loại bỏ các nội dung chưa phù hợp với chính sách bố trí, ổn định dân cư (như nội dung về tín dụng, thương mại, tư vấn và kết nối thị trường…); chỉnh cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã, phường” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu” để bao quát địa bàn thực hiện chính sách.

- Tại nội dung (iii) về nguồn nhân lực: đề nghị rà soát, điều chỉnh nội dung về nâng cao năng lực, xác định các đối tượng phù hợp với nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách bố trí, ổn định dân cư.

3. Về thể thức, kỹ thuật trình bày: Đề nghị rà soát, chỉnh sửa lỗi chính tả; hoàn thiện thể thức, kỹ thuật trình bày các tài liệu trong hồ sơ dự thảo theo quy định.

1. Về việc thống nhất nội dung “hải đảo” trong hồ sơ dự thảo Nghị quyết:

Tiếp thu ý kiến góp ý, đã bổ sung: Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; ô nhiễm môi trường; các làng chài trên sông nước, đầm phá); biên giới, hải đảo (gồm cả Khu kinh tế - quốc phòng); vùng dân di cư tự do đến đời sống còn khó khăn và khu rừng đặc dụngtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị .

2. Về dự thảo Tờ trình:

Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo  rà soát, chỉnh sửa Mục 1 Phần VI về nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành Nghị quyết theo hướng:

- Đối với nội dung (ii) về tổ chức bộ máy: Rà soát, lược bỏ các nội dung chưa phù hợp với phạm vi, nội dung chính sách bố trí, ổn định dân cư; đồng thời chỉnh sửa cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã, phường” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu” để bảo đảm phù hợp với đơn vị hành chính và địa bàn tổ chức thực hiện chính sách hiện nay.

- Đối với nội dung (iii) về nguồn nhân lực: Rà soát, điều chỉnh nội dung nâng cao năng lực theo hướng xác định đúng đối tượng, tập trung vào đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng trực tiếp tham gia tham mưu, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách bố trí, ổn định dân cư tại các địa phương.

3. Về thể thức, kỹ thuật trình bày:

Tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan soạn thảo rà soát, chỉnh sửa lỗi chính tả, hoàn thiện thể thức và kỹ thuật trình bày dự thảo Nghị quyết, dự thảo Tờ trình và các tài liệu có liên quan trong hồ sơ, bảo đảm thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành.

5

UBND Phường Quảng Trị (công văn số 3023/UBND-KTHTĐT ngày 12/10/2026)

1. Tại khoản 3, Điều 2, đề nghị xem xét điều chỉnh nội dung: “Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới trong năm 2026 nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ” thành “Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới trong giai đoạn 2022-2026 nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định”. Lý do: Nhằm bảo đảm tính pháp lý và rà soát đầy đủ các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình đã thực hiện di chuyển, làm nhà tại nơi ở mới trong giai đoạn 2022-2026 nhưng chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ.

2. Tại khoản 1, Điều 7, đề nghị xem xét bỏ hoặc điều chỉnh nội dung: “trong đó ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 5; ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết này” Lý do: Theo khoản 2, mục II của Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững 2 và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thì địa bàn phường không thuộc đối tượng thụ hưởng Chương trình. Do đó, các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn phường không thuộc đối tượng được hỗ trợ từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này. Để bảo đảm tính thống nhất trong thực hiện chính sách, công bằng giữa các hộ gia đình có cùng điều kiện, hoàn cảnh trên địa bàn tỉnh và phù hợp với phạm vi, đối tượng thụ hưởng theo quy định, đề nghị cơ quan soạn thảo xem xét bỏ nội dung nêu trên hoặc điều chỉnh theo hướng có cơ chế hỗ trợ phù hợp đối với các hộ đủ điều kiện nhưng chưa được hưởng chính sách, bảo đảm không bỏ sót đối tượng và không phát sinh chồng chéo chính sách.

  • 1. Theo ý kiến của Sở Tư pháp: Dự thảo quy định như sau: “Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới trong năm 2026 nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ”. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định: “Thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương”.

Như vậy, theo quy định của Luật thì Nghị quyết này có hiệu lực và được áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Trường hợp dự thảo quy định các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí, ổn định dân cư đã di chuyển và làm nhà tại nơi ở mới trong năm 2026 (trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực) sẽ được hỗ trợ theo Nghị quyết này là quy định hiệu lực trở về trước.

Tại khoản 1 Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 quy định: “Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội thì văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới được quy định hiệu lực trở về trước”. Như vậy, căn cứ quy định này thì việc tham mưu quy định hiệu lực trở về trước của dự thảo Nghị quyết là không phù hợp. Nên thống nhất đưa nội dung này ra khỏi Dự thảo.

2. Tiếp thu ý kiến của đơn vị; ngoài ra Sở tài chính đã có ý kiến “Hiện nay, việc hỗ trợ các phường được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và được quy định cụ thể tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh cho các phường tại Điều 5 Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030”, nên thống nhất đề xuất vốn thực hiện cho phường từ nguồn ngân sách đối ứng chương trình MTQG.

6

UBND xã Hướng Hiệp (Công văn số 1398/UBND-KT ngày 13/10/2026)

- Phần phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 chưa thể hiện rõ vùng hải đảo, trong khi Điều 5 quy định hỗ trợ bố trí dân cư ra đảo Cồn Cỏ.

- Tại khoản 2, Điều 4. Mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với các khu vực đất liền.

Đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu quy định mức hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực, trong đó xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ giữa khu vực miền núi và khu vực đồng bằng.

Thực tế, tại khu vực miền núi, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, chi phí vận chuyển vật liệu và tổ chức thi công thường cao hơn, dẫn đến chi phí nâng cấp, sửa chữa, gia cố nhà ở để bảo đảm an toàn trước thiên tai có thể lớn hơn so với khu vực đồng bằng. Do đó, việc áp dụng chung một mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ cho tất cả các khu vực có thể chưa bảo đảm tính phù hợp và công bằng trong thực hiện chính sách

- Phạm vi điều chỉnh: Tiếp thu ý kiến góp ý, đã bổ sung: Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình thực hiện bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; ô nhiễm môi trường; các làng chài trên sông nước, đầm phá); biên giới, hải đảo (gồm cả Khu kinh tế - quốc phòng); vùng dân di cư tự do đến đời sống còn khó khăn và khu rừng đặc dụngtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị .

 - Về mức hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ tại khoản 2 Điều 4 dự thảo Nghị quyết:

Cơ quan soạn thảo giải trình như sau: Việc đề xuất mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với ổn định dân cư tại chỗ được xây dựng trên cơ sở xem xét mục tiêu, tính chất và phạm vi hỗ trợ của chính sách. Theo đó, các hộ thuộc diện ổn định dân cư tại chỗ cơ bản vẫn sinh sống tại nơi ở hiện hữu, nhu cầu hỗ trợ chủ yếu nhằm nâng cấp, sửa chữa, gia cố nhà ở hoặc xây dựng hạng mục tránh lũ để bảo đảm an toàn trước thiên tai, không phải đầu tư xây dựng nhà ở mới như đối với các trường hợp di chuyển đến nơi ở mới.

Vì vậy, mức hỗ trợ được xác định theo hướng hỗ trợ một phần chi phí cần thiết để các hộ gia đình chủ động cải thiện điều kiện nhà ở, nâng cao khả năng phòng, tránh thiên tai, đồng thời phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực thực hiện chính sách của tỉnh. Trên cơ sở đó, cơ quan soạn thảo đề xuất giữ nguyên mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ như dự thảo Nghị quyết đã trình.

8

Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp và  Môi trường (Công văn số 428/KTNNMT-HCTH)

- Đối với nội dung Dự thảo Nghị quyết:

+ Tại đầu trang: "ỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ": Bị mất chữ H ở đầu dòng, đề nghị sửa thành: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ.

+ Điều 9: "Nghị quyết số 75/2024/NQ- HĐND... ccủa...": Thừa khoảng trắng trong ký hiệu và gõ lặp chữ “cc”.

- Đối với nội dung Dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh:

+ Phần III.1: "Thường trực Hội đồng nhân tỉnh tỉnh..." bị gõ thừa chữ "tỉnh".

+ Phần III.3: "Quyết định số1748 /QĐ-SNNMT" thiếu khoảng trắng sau số.

+ Phần III.6: "Sở Nông nghiệp và môi trưởng": Chữ "trưởng" viết thường sai chính tả, cần sửa thành Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ quan soạn thảo tiếp thu các ý kiến góp ý về kỹ thuật trình bày, lỗi chính tả và lỗi đánh máy; đã rà soát, chỉnh sửa, bổ sung chữ còn thiếu tại tên cơ quan ban hành, bỏ khoảng trắng và chữ lặp thừa tại Điều 9 dự thảo Nghị quyết; đồng thời chỉnh sửa các lỗi đánh máy, khoảng trắng và chính tả tại các mục III.1, III.3 và III.6 của dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh, bảo đảm tính chính xác, thống nhất và đúng quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ CÓ VĂN BẢN THỐNG NHẤT VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT

STT

Đơn vị

Số văn bản

I

Các đơn vị/Ban ngành

1

Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam

Số 1130/MTTQ-BTT ngày 13/10/2026

2

BCH Bộ đội biên phòng tỉnh

Số 3525/BCH-TM ngày 08/10/2026

3

Thanh tra tỉnh

Số 2826/TTr-NV3 ngày 12/10/2026

4

Chi cục Chăn nuôi và  Thú y

Số 902/CNTY-CN ngày 09/10/2026

5

Trung tâm Khuyến nông

Số 664/KN-CGKT ngày 13/10/2026

6

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

Số 2765/VPĐKĐĐ ngày 14/10/2026

7

Công an tỉnh

Số 9030/CAT-PA04 ngày 15/10/2026

8

Sở Công Thương

Sơ 3579/SCT-QLTM ngày 20/10/2026

II

UBND Xã /Phường/Đặc khu

1

UBND Xã Trường Phú

Số 1119/UBND-KT ngày 12/10/2026

2

UBND Xã Tuyên Lâm

Số 1571/UBND-KT ngày 08/10/2026

3

UBND Xã Diên Sanh

Số 1672/UBND-KT ngày 12/10/2026

4

UBND Xã Ba Lòng

Số 1275/UBND-KT ngày 13/10/2026

5

UBND Xã Cửa Tùng

Số 3514/UBND-KT ngày 11/10/2026

6

UBND Xã Dân Hóa

Số 1205/UBND-KT ngày 09/10/2026

7

UBND Xã Hoàn Lão

Số 3566/UBND-KT ngày 12/10/2026

8

UBND Xã Kim Điền

Số 1183/UBND-KT ngày 12/10/2026

9

UBND Xã La Lay

Số 84/CV-PKT ngày 12/10/2026

10

UBND Xã Lệ Ninh

Số 3547/UBND-KT ngày 12/10/2026

11

UBND Phường Ba Đồn

Số 4233/UBND-KTHTĐT ngày 13/10/2026

12

UBND Xã Phong Nha

Số 2108/UBND-KT ngày 12/10/2026

13

UBND Xã Phú Trạch

Số 1221/UBND-KT ngày 12/10/2026

14

UBND Xã Quảng Trạch

Số 2093/UBND-KT ngày 13/10/2026

15

UBND Xã Tuyên Sơn

Số 1571/UBND-KT ngày 08/10/2026

16

UBND Xã Lìa

Số 1503/UBND-KT ngày 12/10/2026

17

UBND Xã Bắc Trạch

Số 1817/UBND-KT ngày 13/10/2026

18

UBND Xã Bến Hải

Số 4353/UBND-KT ngày 14/10/2026

19

UBND Xã Thượng Trạch

Số 2451/UBND-KT ngày 14/10/2026

20

UBND Xã Triệu Cơ

Số 3092/UBND-KT ngày 14/10/2026

21

UBND Xã Gio Linh

Số 4419/UBND-KT ngày 09/10/2026

22

UBND Xã Vĩnh Thủy

Số 2656/UBND-PKT ngày 15/10/2026

22

UBND Xã Đồng Lê

Số 2895/UBND-PKT ngày 16/10/2026

23

UBND xã Trung Thuần

Số 832/UBND-PKT ngày 17/10/2026

24

UBND Đặc Khu Cồn Cỏ

Số 1012/UBND-KTXH ngày 15/10/2026

25

UBND xã Đông Trạch

Số 2234/UBND-KTXH ngày 16/10/2026

26

UBND Phường Đông Hà

Số 5725/UBND-KTHT ngày 20/10/2026

Các tin khác

 

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 11

  • Hôm nay 6954

  • Tổng 11.067.055